TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION    http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm  Thu Oct  2 11:14:46 2008
============================================================
 
【經文資訊】大正新脩大藏經 第十八冊 No. 849《大毘盧遮那佛說要略念誦經》 
【Kinh văn  tư tấn 】Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh  đệ   thập bát  sách   No. 849《Đại Tỳ Lô Giá Na Phật Thuyết Yếu Lược Niệm Tụng Kinh  》
 
【版本記錄】CBETA 電子佛典 V1.9 (UTF-8) 普及版，完成日期：2006/04/12 
【bản   bổn  kí lục 】CBETA điện tử Phật Điển  V1.9 (UTF-8) phổ   cập bản   ，hoàn thành nhật kỳ ：2006/04/12
 
【編輯說明】本資料庫由中華電子佛典協會（CBETA）依大正新脩大藏經所編輯 
【biên tập thuyết minh 】bổn  tư liệu khố   do   Trung Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội （CBETA）y  Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh sở   biên tập 
 
【原始資料】蕭鎮國大德提供，日本 SAT 組織提供，北美某大德提供 
【nguyên thủy tư liệu 】Tiêu-Trấn-Quốc Đại Đức Đề cung ，Nhật bản   SAT tổ   chức  Đề cung ，Bắc-Mỹ-Mỗ Đại Đức Đề cung 
 
【其它事項】本資料庫可自由免費流通，詳細內容請參閱【中華電子佛典協會版權宣告】(http://www.cbeta.org/copyright.htm) 
【kỳ tha sự hạng 】bổn  tư liệu khố   khả  tự do  miễn phí lưu thông  ，tường   tế   nội dung thỉnh  tham duyệt 【Trung Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội bản   quyền   tuyên   cáo  】(http://www.cbeta.org/copyright.htm)
 
========================================================================= 
=========================================================================
 
# Taisho Tripitaka Vol. 18, No. 849 大毘盧遮那佛說要略念誦經 
# Taisho Tripitaka Vol. 18, No. 849 Đại Tỳ Lô Giá Na Phật Thuyết Yếu Lược Niệm Tụng Kinh  
 
# CBETA Chinese Electronic Tripitaka V1.9 (UTF-8) Normalized Version, Release Date: 2006/04/12 
# CBETA Chinese Electronic Tripitaka V1.9 (UTF-8) Normalized Version, Release Date: 2006/04/12
 
# Distributor: Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA) 
# Distributor: Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA)
 
# Source material obtained from: Text as provided by Mr. Hsiao Chen-Kuo, Text as provided by SAT, Japan, Text as provided by Anonymous, USA 
# Source material obtained from: Text as provided by Mr. Hsiao Chen-Kuo, Text as provided by SAT, Japan, Text as provided by Anonymous, USA
 
# Distributed free of charge. For details please read at http://www.cbeta.org/copyright_e.htm 
# Distributed free of charge. For details please read at http://www.cbeta.org/copyright_e.htm
 
========================================================================= 
=========================================================================
 
　　No. 849 (cf. No. 848 fasc. 7) 
　　No. 849 (cf. No. 848 fasc. 7)
 
大毘盧遮那佛說要略念誦經 
Đại Tỳ Lô Giá Na Phật Thuyết Yếu Lược Niệm Tụng Kinh  
 
　　　　菩提金剛三藏譯 
　　　　Bồ-đề Kim cương  Tam Tạng  dịch   
 
　歸命滿分淨法身　　毘盧遮那遍照智 
　quy mạng mãn   phần  tịnh Pháp  thân  　　Tỳ Lô Giá Na  biến chiếu trí   
 
　開敷妙覺光明眼　　修廣猶若青蓮葉 
　khai phu  diệu giác  quang minh  nhãn   　　tu   quảng  do nhược  thanh  liên   diệp   
 
　我今依經要略說　　自利利他悉地法 
　ngã   kim   y  Kinh   yếu lược  thuyết  　　tự lợi lợi tha  tất địa  Pháp   
 
　真言次第方便行　　發起信解勝願門 
　chân ngôn thứ đệ phương tiện  hạnh/hành/hàng  　　phát khởi  tín giải thắng  nguyện   môn   
 
　先令自心離塵垢　　觀佛想印及真言 
　tiên  lệnh  tự tâm  ly   trần cấu  　　quán  Phật tưởng   ấn   cập chân ngôn 
 
　深經律藏勤勇尊　　一心隨順恭敬禮 
　thâm Kinh  luật tạng  cần   dũng   tôn   　　nhất tâm tùy thuận  cung   kính lễ  
 
　有曾灌頂令傳授　　知妙真言支分者 
　hữu  tằng   quán đảnh  lệnh  truyền  thọ/thụ   　　tri   diệu   chân ngôn chi phần giả 
 
　見是勝人應敬事　　瞻仰猶如世尊師 
　kiến  thị  thắng nhân  ưng  kính   sự   　　chiêm ngưỡng  do như  Thế Tôn sư   
 
　曾經發起殊勝意　　得入大悲曼荼羅 
　tằng   Kinh   phát khởi  thù thắng ý   　　đắc nhập  đại bi  mạn-đà-la 
 
　對授三昧乃真言　　爾乃應當為宣說 
　đối   thọ/thụ   tam muội  nãi  chân ngôn 　　nhĩ nãi  ứng đương vi/vì/vị  tuyên thuyết  
 
　攝正真言平等行　　饒益有情心不間 
　nhiếp   chánh  chân ngôn bình đẳng  hạnh/hành/hàng  　　nhiêu ích  hữu tình tâm   bất gian  
 
　三乘梵行勿輕毀　　六和敬法心無捨 
　tam thừa  phạm hạnh  vật   khinh  hủy   　　lục hòa kính  Pháp   tâm   vô  xả   
 
　莫習愚人所行事　　莫生瞋恚敗諸根 
　mạc  tập   ngu nhân sở hạnh sự   　　mạc  sanh  sân khuể  bại   chư căn  
 
　歷劫所修功德門　　一念因緣悉焚盡 
　lịch kiếp  sở tu  công đức  môn   　　nhất niệm  nhân duyên  tất   phần  tận  
 
　菩提妙心如意寶　　能滿諸願滅塵勞 
　Bồ-đề diệu tâm  như ý  bảo   　　năng  mãn   chư   nguyện   diệt   trần lao  
 
　三昧德藏由此生　　是故應當勤守護 
　tam muội  đức tạng  do   thử sanh  　　thị cố ứng đương cần   thủ hộ  
 
　觀念眾生根利純　　慈心饒益現瞋喜 
　quán  niệm   chúng sanh căn lợi  thuần  　　từ tâm  nhiêu ích  hiện   sân   hỉ  
 
　勿以少分貪恚癡　　一念相應行嬈行 
　vật   dĩ  thiểu  phần  tham khuể si  　　nhất niệm  tướng ứng  hạnh/hành/hàng  nhiêu  hạnh/hành/hàng  
 
　不念背恩有情過　　以四無量攝群生 
　bất niệm   bối ân  hữu tình quá/qua  　　dĩ  tứ vô lượng  nhiếp   quần sanh 
 
　若由無力或得時　　心常安住菩提所 
　nhược/nhã  do   vô  lực   hoặc   đắc   thời  　　tâm   thường   an trụ  Bồ-đề sở  
 
　如來說此具萬行　　滿足諸度大乘道 
　Như Lai  thuyết  thử   cụ   vạn   hạnh/hành/hàng  　　mãn túc  chư   độ  Đại thừa đạo  
 
　讀誦思惟入正受　　不著根塵修等引 
　độc tụng tư tánh nhập   chánh thọ  　　bất trước  căn trần  tu   đẳng dẫn  
 
　遠離貪欲如毒火　　遠離諸酒如霜雹 
　viễn ly  tham dục  như   độc hỏa  　　viễn ly  chư   tửu   như   sương   bạc   
 
　勿增我慢處高床　　自損損他皆遠離 
　vật   tăng  ngã mạn xứ/xử  cao   sàng   　　tự tổn tổn tha  giai   viễn ly  
 
　復當遠離毀犯因　　懈墮忘念習惡儀 
　phục  đương  viễn ly  hủy phạm  nhân   　　giải   đọa  vong niệm  tập   ác  nghi   
 
　我已正依三昧道　　住戒慧處略宣說 
　ngã   dĩ   chánh  y  tam muội  đạo  　　trụ/trú   giới   tuệ   xứ/xử  lược   tuyên thuyết  
 
　復於佛說修多羅　　廣令開解生決定 
　phục  ư  Phật thuyết  tu-đa-la  　　quảng  lệnh  khai giải  sanh  quyết  định  
 
　真言妙門三昧法　　隨其所應思念之 
　chân ngôn diệu môn  tam muội  Pháp   　　tùy   kỳ  sở   ưng  tư  niệm   chi 
 
　以諸福慧遍莊嚴　　所有蓋障令消盡 
　dĩ  chư   phước tuệ  biến  trang nghiêm 　　sở hữu  cái   chướng   lệnh  tiêu   tận  
 
　觀察相應成就法　　親於尊所受其明 
　quan sát tướng ứng  thành tựu pháp  　　thân  ư  tôn   sở thọ  kỳ  minh   
 
　安住次第奉真言　　即於此生入悉地 
　an trụ  thứ đệ phụng  chân ngôn 　　tức   ư thử  sanh  nhập   tất địa  
 
　智者欲修最勝業　　先禮尊者問方便 
　trí giả  dục   tu   tối thắng nghiệp  　　tiên  lễ   Tôn-Giả vấn   phương tiện  
 
　蒙師許已尤勝處　　妙山峯阜巖窟間 
　mông   sư   hứa  dĩ   vưu   thắng xứ 　　diệu   sơn  phong   phụ   nham   quật   gian  
 
　華池洲渚河岸邊　　樹林扶疎悅意處 
　hoa  trì   châu chử  hà   ngạn   biên   　　thụ lâm  phù   sơ   duyệt   ý xứ  
 
　祥茅乳木無人地　　復無寒熱虫獸災 
　tường   mao   nhũ mộc  vô  nhân   địa   　　phục  vô  hàn   nhiệt   trùng   thú   tai 
 
　聖賢往昔所居遊　　蘭若仙巖塔寺內 
　thánh hiền  vãng tích  sở   cư  du   　　lan nhã tiên  nham   tháp tự  nội  
 
　此勝時處心安住　　三昧相應修悉地 
　thử   thắng  thời  xứ/xử  tâm an  trụ/trú   　　tam muội  tướng ứng  tu   tất địa  
 
　設逕疲苦及飢渴　　具足念慧應堪忍 
　thiết kính   bì   khổ   cập cơ   khát  　　cụ túc niệm tuệ  ưng  kham nhẫn  
 
　隨順如來菩薩教　　有伴無伴堅其意 
　tùy thuận  Như Lai  Bồ Tát giáo  　　hữu  bạn   vô  bạn   kiên   kỳ  ý   
 
　真言妙法常居手　　具淨念慧恒觀察 
　chân ngôn diệu pháp  thường   cư  thủ   　　cụ   tịnh   niệm tuệ  hằng  quan sát 
 
　勇進堅牢無怯弱　　不著世間諸有福 
　dũng   tiến/tấn   kiên lao  vô khiếp nhược  　　bất trước  thế gian chư hữu  phước   
 
　於真言門深信解　　成就自他安樂業 
　ư  chân ngôn môn   thâm   tín giải 　　thành tựu tự tha  an lạc nghiệp   
 
　如是修行名勝伴　　諸天守護增威力 
　như thị tu hành danh   thắng  bạn   　　chư Thiên thủ hộ  tăng  uy lực  
 
次下九種方淨除障增益三昧耶門。 
thứ   hạ  cửu  chủng  phương   tịnh   trừ   chướng   tăng ích  tam muội da  môn   。
 
而為頌曰。 
nhi vi tụng   viết   。
 
　虔誠懺諸罪　　歸依身供養 
　kiền   thành   sám   chư   tội   　　quy   y thân  cúng dường 
 
　發心及隨喜　　觀請迴向法 
　phát tâm cập tùy hỉ  　　quán  thỉnh   hồi hướng  Pháp   
 
　如是九種門　　次第相應說 
　như thị cửu  chủng  môn   　　thứ đệ tướng ứng  thuyết  
 
　彼依念誦處　　日夜作時分 
　bỉ   y  niệm tụng  xứ/xử  　　nhật dạ tác thời  phần  
 
　寢息及經行　　辟除為障者 
　tẩm   tức   cập kinh hành 　　tích trừ  vi/vì/vị  chướng   giả 
 
　寂根住念慧　　能除放逸愆 
　tịch   căn  trụ/trú   niệm tuệ  　　năng trừ  phóng dật  khiên   
 
　常起大悲心　　解脫眾生界 
　thường   khởi   đại bi tâm  　　giải thoát  chúng sanh giới   
 
　若浴若不浴　　三業淨為本 
　nhược/nhã  dục   nhược/nhã  bất dục   　　tam nghiệp  tịnh   vi/vì/vị  bổn  
 
　空閑精舍中　　如法安經像 
　không  nhàn   Tịnh Xá trung  　　như pháp  an   Kinh   tượng   
 
　思惟十方剎　　諸佛現於前 
　tư tánh thập phương sát   　　chư Phật hiện   ư tiền  
 
　諦想自身心　　分明在其所 
　đế  tưởng   tự thân  tâm   　　phân minh tại   kỳ  sở   
 
　虔誠作恭敬　　布散妙香華 
　kiền   thành   tác cung kính 　　bố   tán  diệu   hương hoa  
 
　種種勝莊嚴　　一心而敬禮 
　chủng chủng thắng  trang nghiêm 　　nhất tâm nhi   kính lễ  
 
　面隨東向坐　　瞻仰本所尊 
　diện   tùy   Đông   hướng   tọa   　　chiêm ngưỡng  bổn  sở   tôn   
 
　明印修多羅　　五輪投地禮 
　minh   ấn   tu-đa-la  　　ngũ luân  đầu   địa   lễ   
 
禮一切佛及本尊并諸菩薩真言契印等時。 
lễ   nhất thiết Phật cập bản tôn  tinh  chư Bồ-tát  chân ngôn khế ấn  đẳng thời  。
 
同誦此明曰。 
đồng   tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)娜麼薩(口*栗)縛(二合)怛他(引)蘖多迦(去引)也(二)嚩訖質(二合)多(平)(三)播舵(口*曼]舵(上) 
　úm   (nhất   )na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   Ca  (khứ  dẫn  )dã  (nhị   )phược  cật  chất  (nhị   hợp  )đa   (bình  )(tam  )bá  đà   (khẩu   *mạn  đà   (thượng  )
 
難(四)迦路弭(五)　若誦此明而作禮拜。 
nạn/nan  (tứ   )Ca  lộ   nhị   (ngũ   )　nhược/nhã  tụng   thử   minh   nhi   tác lễ  bái   。
 
能令遍禮十方諸佛。 
năng  lệnh  biến  lễ   thập phương chư Phật 。
 
復次懺悔法。謂親於佛前。 
phục thứ sám hối Pháp   。vị   thân  ư  Phật tiền  。
 
右膝著地合掌思惟。先世已來及以此生。貪瞋癡等覆蓋身心。 
hữu tất trước địa  hợp chưởng tư tánh 。tiên thế dĩ lai  cập dĩ  thử sanh  。tham sân si đẳng phước cái  thân tâm  。
 
積集煩惱無明增長。不善三業無量無邊。 
tích tập  phiền não  vô minh  tăng trưởng  。bất thiện  tam nghiệp  vô lượng vô biên  。
 
於佛正法賢聖師僧父母宗親善知識。 
ư  Phật chánh pháp  hiền thánh  sư   tăng   phụ mẫu  tông thân thiện tri thức  。
 
於如是所造極重罪。違善友言淪溺生死。 
ư  như thị sở tạo  cực  trọng tội 。vi   thiện hữu  ngôn  luân   nịch  sanh tử  。
 
今對十方佛菩薩前。披心懺悔不敢復造。 
kim   đối   thập phương Phật Bồ-tát  tiền   。phi  tâm   sám hối bất cảm   phục  tạo  。
 
作是言已誦此明曰。 
tác thị ngôn dĩ   tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)薩婆播跛(二)窣普(二合)吒舵呵儞(三)跋曰囉(二合)耶(四)莎訶　誦明三遍。 
　úm   (nhất   )tát bà  bá  bả   (nhị   )tốt   phổ   (nhị   hợp  )trá  đà   ha  nễ  (tam  )bạt   viết   La   (nhị   hợp  )da   (tứ   )bà ha   　tụng   minh   tam  biến  。
 
所悔罪一時滅盡決定勿疑。 
sở   hối  tội   nhất thời  diệt tận  quyết  định  vật   nghi   。
 
復次歸依法。　爾時作是思惟。 
phục thứ quy y pháp  。　nhĩ thời  tác thị  tư tánh 。
 
十方三世一切諸佛。及深法藏。成就勝願諸菩薩眾。 
thập phương tam thế  nhất thiết chư Phật  。cập thâm pháp  tạng  。thành tựu thắng  nguyện   chư Bồ-tát  chúng   。
 
我心皆悉歸依。三誦此明曰。 
ngã   tâm   giai tất quy y 。tam  tụng   thử   minh   viết   。
 
唵(一)薩婆勃馱(二)慕地薩唾嚩(二合)難(三)捨羅(口*赦) 
úm   (nhất   )tát bà  bột đà  (nhị   )mộ   địa   tát   thóa   phược  (nhị   hợp  )nạn/nan  (tam  )xả   La   (khẩu   *xá   )
 
蘖車(去)弭(四)跋曰羅(二合)達摩(五)紇哩(二合)(六) 
nghiệt   xa   (khứ  )nhị   (tứ   )bạt   viết   La   (nhị   hợp  )Đạt-ma  (ngũ   )hột lý  (nhị   hợp  )(lục   )
 
復次分身供養。 
phục thứ phần  thân  cúng dường 。
 
　當想自身口意已離諸垢運。散其身過微塵數遍十方剎猶。 
　đương  tưởng   tự   thân khẩu ý  dĩ   Ly chư cấu  vận  。tán  kỳ thân quá/qua  vi trần  số  biến  thập phương sát   do  。
 
如雲散雨施。化為種種諸供養具用獻於佛。誦此明曰。 
như vân  tán  vũ  thí  。hóa   vi/vì/vị  chủng chủng chư cúng dường cụ   dụng   hiến   ư  Phật 。tụng   thử   minh   viết   。
 
唵(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖多布社(二)鉢羅(二合) 
úm   (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   bố   xã   (nhị   )bát la  (nhị   hợp  )
 
(口*伐)喇怛(二合)那(去)夜南(三)儞里耶(二合引)怛夜弭(四) 
(khẩu   *phạt   )lạt   đát   (nhị   hợp  )na  (khứ  )dạ   Nam   (tam  )nễ  lý   da   (nhị   hợp  dẫn  )đát   dạ   nhị   (tứ   )
 
薩囉嚩(二合)怛他(引)蘖多室柘(二合)地(五)底瑟 
tát   La   phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   thất   chá  (nhị   hợp  )địa   (ngũ   )để   sắt 
 
吒(二合)難(六)薩羅嚩(二合)怛他(引)蘖多喏南(七)謎 
trá  (nhị   hợp  )nạn/nan  (lục   )tát la  phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   nhạ   Nam   (thất   )mê   
 
伽阿(引)微設覩(八) 
già   a  (dẫn  )vi   thiết đổ   (bát   )
 
復次發勝菩提心。 
phục thứ phát   thắng  Bồ-đề tâm 。
 
　爾時當觀自心猶如寶月空淨凝滿。復當觀察蘊處界等。 
　nhĩ thời  đương  quán  tự tâm  do như  Bảo nguyệt  không  tịnh   ngưng   mãn   。phục  đương  quan sát uẩn xứ giới  đẳng 。
 
無始妄執之所纏繞。我今覺此無知所害。 
vô thủy vọng chấp  chi sở   triền nhiễu  。ngã   kim   giác  thử   vô tri  sở   hại  。
 
是故觀察菩提淨心。觀菩提心誦此明曰。 
thị cố quan sát Bồ-đề tịnh tâm  。quán  Bồ-đề tâm tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)(口*慕)地質多(二)沒嗒波(二合)舵夜弭　誦此明三遍。 
　úm   (nhất   )(khẩu   *mộ   )địa   chất đa  (nhị   )một   tháp   ba   (nhị   hợp  )đà   dạ   nhị   　tụng   thử   minh   tam  biến  。
 
能令速見菩提之心。菩提心者離一切相。 
năng  lệnh  tốc   kiến  Bồ-đề chi tâm   。Bồ-đề tâm giả ly   nhất thiết tướng  。
 
自身平等本不生滅。無有我人能執所執。 
tự thân  bình đẳng  bổn  bất sanh diệt  。vô hữu ngã   nhân   năng chấp  sở chấp  。
 
過去諸佛及諸菩薩發此心故得至道場。 
quá khứ chư Phật cập chư Bồ-tát  phát   thử   tâm   cố  đắc   chí   đạo tràng 。
 
我亦如是發菩提心。一切眾生歸依我者。 
ngã   diệc như thị phát Bồ-đề tâm  。nhất thiết chúng sanh quy y ngã   giả 。
 
以諸方便皆令解脫。 
dĩ  chư   phương tiện  giai   lệnh  giải thoát  。
 
復次隨喜功德。　如是思惟十方剎土之中。 
phục thứ tùy hỉ  công đức  。　như thị tư duy  thập phương sát   độ  chi trung  。
 
一切諸佛種種方便功德海雲。 
nhất thiết chư Phật  chủng chủng phương tiện  công   đức hải  vân   。
 
及諸菩薩最勝福業。我今至心悉皆隨喜。誦此明曰。 
cập chư Bồ-tát  tối thắng phước nghiệp  。ngã   kim   chí tâm  tất giai  tùy hỉ  。tụng   thử   minh   viết   。
 
唵(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖多(二)呠儞也(二合)喏 
úm   (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   (nhị   )呠nễ  dã  (nhị   hợp  )nhạ   
 
那(三引)拏慕(引)舵娜(四)布社謎加三母捺囉薩頗 
na  (tam  dẫn  )nã   mộ   (dẫn  )đà   na   (tứ   )bố   xã   mê   gia   tam  mẫu   nại   La   tát   phả  
 
囉拏(上)(五)三摩曳(六)吽(七) 
La   nã   (thượng  )(ngũ   )tam ma duệ  (lục   )hồng   (thất   )
 
復次勸請德雲。　作法已心念口言。 
phục thứ khuyến thỉnh  đức   vân   。　tác pháp  dĩ   tâm   niệm   khẩu   ngôn  。
 
我今勸請一切如來諸大菩薩。 
ngã   kim   khuyến thỉnh  nhất thiết Như Lai  chư   đại Bồ-tát  。
 
普於十方興大法雲降大法雨。救世大悲願隨我請。 
phổ   ư  thập phương hưng  Đại  pháp vân  hàng  đại pháp vũ  。cứu thế  đại bi nguyện  tùy   ngã   thỉnh  。
 
我於此中願速成就。誦此明曰。 
ngã   ư thử  trung  nguyện   tốc thành  tựu   。tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖多(二)地曳(二合)瑟(口*拏](三)布社謎咖三母捺羅(二合)(四) 
　úm   (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha nghiệt đa  (nhị   )địa   duệ   (nhị   hợp  )sắt (khẩu   *nã   (tam  )bố   xã   mê   già   tam  mẫu   nại   La   (nhị   hợp  )(tứ   )
 
薩頗(二合)囉拏三磨曳(五)吽(六) 
tát   phả  (nhị   hợp  )La   nã   tam  ma  duệ   (ngũ   )hồng   (lục   )
 
復次請佛住世。　爾時行者心念口言。 
phục thứ thỉnh Phật  trụ/trú   thế   。　nhĩ thời  hành giả tâm   niệm   khẩu   ngôn  。
 
我今奉請一切如來。為我凡夫住於世間。 
ngã   kim   phụng  thỉnh  nhất thiết Như Lai  。vi/vì/vị  ngã   phàm phu trụ/trú   ư  thế gian 。
 
饒益我等一切眾生。我及眾生住凡夫地眾苦所集。 
nhiêu ích  ngã đẳng nhất thiết chúng sanh 。ngã   cập chúng sanh trụ/trú   phàm phu địa   chúng khổ sở tập  。
 
云何得至無垢處。安住清淨法界之身。 
vân hà đắc   chí   vô cấu  xứ/xử  。an trụ  thanh   tịnh pháp giới  chi thân  。
 
唯願如來不捨於我。誦此明曰。 
duy nguyện Như Lai  bất xả  ư  ngã   。tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖多(去引)娜(二)地曳(二合)灑夜弭(三)薩(口*栗] 
　úm   (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   (khứ  dẫn  )na   (nhị   )địa   duệ   (nhị   hợp  )sái   dạ   nhị   (tam  )tát   (khẩu   *lật   
 
嚩(二合)薩埵(四)係都(去引)(口*栗)他(二合)也(五)達(口*栗]摩(二 
phược  (nhị   hợp  )Tát-đỏa (tứ   )hệ   đô   (khứ  dẫn  )(khẩu   *lật   )tha  (nhị   hợp  )dã  (ngũ   )đạt   (khẩu   *lật   ma   (nhị   
 
合)馱忉(都高反六)悉迫(天以反二合)底(口*栗)婆(二合)伐覩(七) 
hợp  )Đà  đao   (đô   cao   phản  lục   )tất   bách   (Thiên   dĩ  phản  nhị   hợp  )để   (khẩu   *lật   )Bà   (nhị   hợp  )phạt   đổ   (thất   )
 
復次迴向菩提。應當一心合掌作是念言。 
phục thứ  hồi hướng  Bồ-đề 。ứng đương nhất tâm hợp chưởng tác thị niệm ngôn  。
 
我以所修一切眾善。生起功德方便。 
ngã   dĩ  sở tu  nhất thiết chúng   thiện  。sanh khởi  công đức  phương tiện  。
 
利益諸眾生福。並同迴向廣大菩提。願令自他速離生死。 
lợi ích  chư   chúng sanh phước   。tịnh   đồng    hồi hướng  quảng đại Bồ-đề  。nguyện   lệnh  tự tha  tốc   ly   sanh tử  。
 
誦此明曰。 
tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖多(二)儞里也(二合)拏慕(引)舵娜(三)布社謎咖三母捺囉(二合 
　úm   (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đa   (nhị   )nễ  lý   dã  (nhị   hợp  )nã   mộ   (dẫn  )đà   na   (tam  )bố   xã   mê   già   tam  mẫu   nại   La   (nhị   hợp  
 
四)薩叵(二合)囉拏三摩曳吽　如上諸方便。 
tứ   )tát   phả   (nhị   hợp  )La   nã   tam ma duệ  hồng   　như   thượng  chư   phương tiện  。
 
能遍淨身心。 
năng  biến  tịnh thân  tâm   。
 
　復為攝自他　　安坐入三昧 
　phục  vi/vì/vị  nhiếp   tự tha  　　an   tọa   nhập   tam muội  
 
　加持內外地　　供養諸如來 
　gia trì nội ngoại  địa   　　cúng dường chư   Như Lai  
 
　密印及真言　　次第相應作 
　mật ấn  cập chân ngôn 　　thứ đệ tướng ứng  tác 
 
而為頌曰。 
nhi vi tụng   viết   。
 
　三昧淨法身　　金剛輪甲冑 
　tam muội  tịnh Pháp  thân  　　Kim Cương luân  giáp   trụ   
 
　法界大護等　　及無動威怒 
　Pháp giới  Đại  hộ   đẳng 　　cập vô động  uy nộ  
 
　七種結護門　　受持如次第 
　thất chủng  kết/kiết   hộ   môn   　　thọ trì như   thứ đệ 
 
初結祕密三昧耶者。如前迴向已。 
sơ   kết/kiết   bí   mật   tam muội da  giả 。như tiền   hồi hướng  dĩ   。
 
想運身心遍禮諸佛一切賢聖。便即端心結跏趺坐。 
tưởng   vận  thân tâm  biến  lễ   chư Phật nhất thiết hiền thánh  。tiện   tức   đoan   tâm   kết già phu tọa  。
 
結三昧印印身五處淨除三業。其印相者。 
kết/kiết   tam muội  ấn   ấn   thân  ngũ   xứ/xử  tịnh   trừ   tam nghiệp  。kỳ  ấn   tướng  giả 。
 
以二手如常合掌。(操-品+(丙*丙))竪二大指即是。三誦此明曰。 
dĩ  nhị   thủ   như   thường   hợp chưởng 。(thao  -phẩm   +(bính   *bính   ))thọ   nhị   Đại  chỉ   tức thị 。tam  tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖帝鼻庾(二合)(一)微濕 
na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đế   tỳ  dữu   (nhị   hợp  )(nhất   )vi   thấp  
 
嚩(二合)目契婢也(二合)(二)唵(三)阿(上)三迷(口*底)哩(二合) 
phược  (nhị   hợp  )mục   khế  Tì   dã  (nhị   hợp  )(nhị   )úm   (tam  )a  (thượng  )tam mê  (khẩu   *để   )lý   (nhị   hợp  )
 
三迷(四)三磨曳(五)莎嚩(二合)訶　五處者謂心額 
tam mê  (tứ   )tam  ma  duệ   (ngũ   )bà phược  (nhị   hợp  )ha   　ngũ   xứ/xử  giả vị   tâm   ngạch   
 
頂二肩。若更有餘印欲結之者。 
đảnh/đính   nhị   kiên   。nhược/nhã  cánh  hữu dư  ấn   dục   kết/kiết   chi giả 。
 
亦先結此印已然後結之。此印威力能令佛地顯現無障。 
diệc   tiên  kết/kiết   thử   ấn   dĩ   nhiên hậu  kết/kiết   chi 。thử   ấn   uy lực  năng  lệnh  Phật địa  hiển hiện  Vô chướng  。
 
六波羅蜜具足圓。滿三三昧耶速得成就。 
lục Ba la mật  cụ túc viên   。mãn   tam tam muội  da   tốc đắc  thành tựu 。
 
次結清淨法身印者。先以二手四指。 
thứ   kết/kiết   thanh   tịnh Pháp  thân  ấn   giả 。tiên  dĩ  nhị   thủ   tứ   chỉ   。
 
各握大指為拳。舒二頭指側相著。 
các   ác   Đại  chỉ   vi/vì/vị  quyền   。thư   nhị   đầu   chỉ   trắc   tưởng trước 。
 
即以此印舉安額上。即復以印翻手向內從額向下。 
tức   dĩ  thử   ấn   cử   an   ngạch   thượng  。tức   phục  dĩ  ấn   phiên  thủ   hướng   nội  tùng  ngạch   hướng hạ  。
 
緣於自身徐徐散之。三誦此明曰。 
duyên  ư  tự thân  từ   từ   tán  chi 。tam  tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜磨三漫多勃馱南(一)達(口*栗)磨(二合)馱覩(二合)馱嚩(二合)婆(去)嚩句 
　na   ma  tam  mạn  đa   bột đà  Nam   (nhất   )đạt   (khẩu   *lật   )ma  (nhị   hợp  )Đà  đổ   (nhị   hợp  )Đà  phược  (nhị   hợp  )Bà   (khứ  )phược  cú  
 
哏(三怛岸反下同) 
哏(tam  đát   ngạn   phản  hạ  đồng   )
 
是名見法界明印也。以此明印旋轉於身。 
thị danh kiến  Pháp giới  minh   ấn   dã  。dĩ  thử   minh   ấn   toàn   chuyển  ư  thân  。
 
即自思惟自性法身亘無盡界。 
tức   tự   tư tánh tự tánh  Pháp thân  tuyên  vô tận  giới   。
 
是故速見清淨法身。由此明印力故得如是見。 
thị cố tốc   kiến  thanh   tịnh Pháp  thân  。do thử  minh   ấn   lực   cố  đắc   như thị kiến  。
 
常住法體猶如虛空以自加持。 
thường   trụ pháp  thể   do  như hư không  dĩ  tự   gia trì 。
 
復次金剛法輪印。如是當自諦觀堅牢法身。 
phục thứ Kim cương Pháp luân  ấn   。như thị đương  tự   đế  quán  kiên lao  Pháp thân  。
 
即以左右手。交腋背相著。右腕押左腕。 
tức   dĩ  tả  hữu thủ  。giao   dịch   bối  tưởng trước 。hữu   oản   áp   tả  oản   。
 
從頭指已下四指。兩兩互相及鉤。 
tùng  đầu   chỉ   dĩ   hạ  tứ   chỉ   。lượng lượng  hỗ tương cập câu   。
 
屈右大指於掌中。向下翻手。輪印緣身。令其二手拳結當心。 
khuất  hữu   Đại  chỉ   ư  chưởng   trung  。hướng hạ  phiên  thủ   。luân   ấn   duyên  thân  。lệnh  kỳ  nhị   thủ   quyền   kết/kiết   đương  tâm   。
 
左大指與右大指相合。是名法輪金剛智印。 
tả  Đại  chỉ   dữ  hữu   Đại  chỉ   tướng  hợp  。thị danh Pháp luân  Kim Cương trí  ấn   。
 
此明印力最勝吉祥。 
thử   minh   ấn   lực   tối thắng cát tường  。
 
若人暫結同自在者轉大法輪。不久成就轉寶輪者。三誦此明曰。 
nhược/nhã  nhân   tạm   kết/kiết   đồng   tự tại  giả chuyển  Đại  Pháp luân  。bất cửu  thành tựu chuyển  bảo   luân   giả 。tam  tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼三漫多跛日羅(二合)赦(一)唵跛日羅(二合)答 
na   ma   tam  mạn  đa   bả   nhật   La   (nhị   hợp  )xá   (nhất   )úm   bả   nhật   La   (nhị   hợp  )đáp   
 
摩呴哏　爾時行者住於法性。 
ma   ha   哏　nhĩ thời  hành giả trụ/trú   ư  pháp tánh  。
 
諦觀此身同執金剛等無異也。一切天魔及諸異類。 
đế  quán  thử   thân  đồng   chấp Kim Cương  đẳng vô dị  dã  。nhất thiết thiên ma  cập chư   dị loại  。
 
見此人者是金剛身。 
kiến  thử   nhân   giả thị  Kim Cương thân  。
 
決定現世轉大法輪勿生疑惑。 
quyết  định  hiện thế  chuyển  Đại  Pháp luân  vật   sanh  nghi hoặc  。
 
次結金剛甲冑印者。 
thứ   kết/kiết   Kim cương giáp trụ ấn  giả 。
 
如是當以明印想成甲冑。擐於自身遍起光焰。惡心魔類四散馳走。 
như thị đương  dĩ  minh   ấn   tưởng   thành  giáp   trụ   。擐ư  tự thân  biến  khởi   quang   diệm  。ác  tâm ma  loại   tứ   tán  trì  tẩu   。
 
縱相近著咸自歸伏。如常合掌。 
túng  tướng  cận  trước/trứ  hàm   tự   quy phục  。như   thường   hợp chưởng 。
 
以二頭指各附中指上節背文。以二大指並竪掌中。 
dĩ  nhị   đầu   chỉ   các   phụ   trung  chỉ   thượng  tiết  bối  văn  。dĩ  nhị   Đại  chỉ   tịnh   thọ   chưởng   trung  。
 
誦此明曰(三返)。 
tụng   thử   minh   viết   (tam  phản   )。
 
　娜麼三漫多嚩日囉(二合)赦(一)唵(二)嚩日囉(二合)却嚩遮(三)吽(四) 
　na   ma   tam  mạn  đa   phược  nhật   La   (nhị   hợp  )xá   (nhất   )úm   (nhị   )phược  nhật   La   (nhị   hợp  )khước  phược  già   (tam  )hồng   (tứ   )
 
次想法界清淨字者。當想囉字加以空點。 
thứ   tưởng   Pháp giới  thanh tịnh tự   giả 。đương  tưởng   La   tự   gia   dĩ  không điểm  。
 
圓如髻珠空明徹照。 
viên   như   kế châu  không  minh   triệt   chiếu   。
 
置自頂上白光凝輝淨身心界。作是觀時百劫重罪一時頓盡。 
trí   tự   đảnh/đính   thượng  bạch   quang   ngưng   huy   tịnh thân  tâm   giới   。tác thị  quán  thời  bách kiếp  trọng tội nhất thời  đốn   tận  。
 
無量福慧皆得圓滿。置字明曰。 
vô lượng  phước tuệ  giai   đắc viên mãn  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱南(一)曷覽(二合)　此法界心諸佛共持。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  Nam   (nhất   )hạt   lãm   (nhị   hợp  )　thử pháp  giới   tâm   chư Phật cọng  trì   。
 
佛加故能淨諸垢。善思惟者住不退地。 
Phật gia   cố  năng  tịnh   chư   cấu   。thiện tư duy  giả trụ/trú   bất thoái địa   。
 
若人遊往一切穢處。即想其字放赤焰光。 
nhược/nhã  nhân   du   vãng   nhất thiết uế   xứ/xử  。tức   tưởng   kỳ  tự   phóng  xích  diệm  quang   。
 
遍於身界穢不能入。隨意來往皆無障礙。 
biến  ư  thân  giới   uế   bất năng nhập  。tùy ý  lai  vãng   giai   vô chướng ngại  。
 
此字功用其義甚深之色即是法體。是故法體生於慧身。 
thử   tự   công dụng  kỳ nghĩa thậm thâm  chi sắc   tức thị pháp thể  。thị cố pháp thể  sanh  ư  tuệ thân  。
 
復次誦除障大護明者。 
phục thứ tụng   trừ   chướng   Đại  Hộ minh  giả 。
 
為降伏諸魔制惡鬼神。是故當念難忍明王。以作障者無堪忍故。 
vi/vì/vị  hàng phục chư   ma   chế   ác quỷ thần  。thị cố đương  niệm   nạn/nan  nhẫn   minh vương  。dĩ  tác chướng   giả vô  kham nhẫn  cố  。
 
號大護難忍。明曰。 
hiệu   Đại  hộ   nạn/nan  nhẫn   。minh   viết   。
 
娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖帝鼻廋(二合)(一)微濕嚩(二 
na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  nghiệt   đế   tỳ  sưu   (nhị   hợp  )(nhất   )vi   thấp  phược  (nhị   
 
合)目契婢也(二合)(二)薩(口*栗)嚩(二合)他(引)唅堪(三)羅乞 
hợp  )mục   khế  Tì   dã  (nhị   hợp  )(nhị   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )tha  (dẫn  )ham  kham   (tam  )La   khất  
 
叉(二合)摩訶襪禮(四)薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖多(五)呠 
xoa   (nhị   hợp  )Ma-ha miệt  lễ   (tứ   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha nghiệt đa  (ngũ   )呠
 
儞也(二合)底(六)囉(口*社)(二合)帝(七)吽吽(八)怛羅(二合)吒 
nễ  dã  (nhị   hợp  )để   (lục   )La   (khẩu   *xã   )(nhị   hợp  )đế   (thất   )hồng hồng  (bát   )đát   La   (nhị   hợp  )trá  
 
怛羅吒(九)阿(上)鉢囉底呵帝(十)嚩娑(二合)訶 
đát   La   trá  (cửu  )a  (thượng  )bát   La   để   ha  đế   (thập   )phược  sa   (nhị   hợp  )ha   
 
若暫憶持此明威力。毘那夜迦及惡羅剎。 
nhược/nhã  tạm   ức trì  thử   minh   uy lực  。Tì   na  dạ   Ca  cập ác  La-sát 。
 
聞此護故盡皆四散恐懼馳走。 
văn  thử   hộ   cố  tận  giai   tứ   tán  khủng  cụ   trì  tẩu   。
 
威力甚大無能勝者。 
uy lực  thậm đại  Vô năng thắng  giả 。
 
復次不動威怒法。謂淨除處所結護方界。 
phục thứ bất động  uy nộ  Pháp   。vị   tịnh   trừ   xứ sở  kết/kiết   hộ   phương   giới   。
 
自在無礙嚴淨道場。及一切護皆悉通用。 
tự tại  vô ngại  nghiêm tịnh  đạo tràng 。cập nhất thiết hộ   giai tất thông   dụng   。
 
其印相者。各以二手大指。捻無名小指甲為拳。 
kỳ  ấn   tướng  giả 。các   dĩ  nhị   thủ   Đại  chỉ   。niệp  vô danh  tiểu   chỉ   giáp   vi/vì/vị  quyền   。
 
各直展頭中二指。以其右手二指入左手握中。 
các   trực   triển   đầu   trung  nhị   chỉ   。dĩ  kỳ  hữu thủ  nhị   chỉ   nhập   tả  thủ   ác   trung  。
 
相順而(打-丁+(乖-北+比))如刀在鞘。想於自身如不動尊。 
tướng  thuận   nhi   (đả   -đinh  +(quai   -Bắc   +bỉ  ))như   đao   tại   sao   。tưởng   ư  tự thân  như   bất động tôn  。
 
八字邪立作拔刀勢。 
bát tự  tà  lập   tác bạt  đao   thế   。
 
左轉擗之右遶結之是名結護。誦此明曰。 
tả  chuyển  bịch  chi hữu   nhiễu   kết/kiết   chi thị danh kết/kiết   hộ   。tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日囉(二合)(嗷-方+(〦/卯))一戰拏摩訶路灑拏(二上)馺頗(二合)吒也(三)吽怛 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )(嗷-phương   +(〦/mão   ))nhất   chiến   nã   Ma-ha lộ   sái   nã   (nhị thượng  )馺phả  (nhị   hợp  )trá  dã  (tam  )hồng   đát   
 
利(二合)吒(四)渒(引)滿(引)　若諸惡鬼神來向人者。 
lợi   (nhị   hợp  )trá  (tứ   )渒(dẫn  )mãn   (dẫn  )　nhược/nhã  chư   ác quỷ thần  lai  hướng   nhân   giả 。
 
以此法逐之自然散滅。 
dĩ  thử pháp  trục   chi tự nhiên  tán  diệt   。
 
此法一切處皆悉通用。隨後一一明其功用。 
thử pháp  nhất thiết xứ  giai tất thông   dụng   。tùy   hậu  nhất nhất minh   kỳ  công dụng  。
 
　已上七門祕密結護法也。可謂圓證定慧熾增福慧。 
　dĩ thượng  thất   môn   bí   mật   kết/kiết   Hộ Pháp  dã  。khả vị  viên chứng  định tuệ  sí   tăng  phước tuệ  。
 
作前結護也。 
tác tiền   kết/kiết   hộ   dã  。
 
即入三摩地。通心許請總別隨觀。 
tức   nhập   tam-ma-địa 。thông   tâm   hứa  thỉnh  tổng biệt  tùy   quán  。
 
而為頌曰。 
nhi vi tụng   viết   。
 
　囉字淨心法　　想立道場法 
　La   tự   tịnh tâm  Pháp   　　tưởng   lập   đạo tràng Pháp   
 
　普觀及別觀　　四門如次第 
　phổ   quán  cập biệt   quán  　　tứ môn  như   thứ đệ 
 
先觀囉字淨心者。如前結跏趺坐。 
tiên  quán  La   tự   tịnh tâm  giả 。như tiền  kết già phu tọa  。
 
當於心中諦觀字。加其圓點而放光明。 
đương  ư  tâm   trung đế  quán  tự   。gia   kỳ  viên   điểm   nhi   phóng  quang minh  。
 
如初日暉照於河海。光色凝淨澄徹無障。 
như   sơ nhật  huy   chiếu   ư  hà   hải   。quang   sắc   ngưng   tịnh   trừng   triệt   Vô chướng  。
 
見自心體亦復如是離染無障。由彼客塵不能顯現。 
kiến  tự tâm  thể   diệc phục như thị ly nhiễm  Vô chướng  。do bỉ  khách trần  bất năng  hiển hiện  。
 
我今觀此法界深心字威力故。心淨光垢淨心垢已。 
ngã   kim   quán  thử pháp  giới   thâm tâm  tự   uy lực  cố  。tâm   Tịnh Quang cấu   tịnh tâm  cấu   dĩ   。
 
復次應建道場。即於面前道場中心。 
phục thứ ưng  kiến  đạo tràng 。tức   ư  diện   tiền   đạo tràng trung tâm  。
 
諦想字放凝淨光臨空。流光遍照淨除地過。 
đế  tưởng   tự   phóng  ngưng   Tịnh Quang lâm  không  。lưu   quang   biến chiếu tịnh   trừ   địa   quá/qua  。
 
復想沈下過金剛際而住。 
phục  tưởng   trầm  hạ  quá/qua  Kim cương tế   nhi   trụ/trú   。
 
體同法界無所有性。次於彼界想有唅字。思惟彼字。 
thể   đồng   Pháp giới  vô sở hữu  tánh   。thứ   ư  bỉ   giới   tưởng   hữu  ham  tự   。tư tánh bỉ   tự   。
 
流布黑光以為風輪。其想字明曰誦一遍。 
lưu bố hắc  quang   dĩ  vi/vì/vị  phong luân  。kỳ  tưởng   tự   minh   viết   tụng   nhất biến  。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唅 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )ham  
 
次風輪上思惟鑁字。如彎形色如牛乳。 
thứ   phong luân  thượng  tư tánh tông  tự   。như   彎hình sắc  như   ngưu   nhũ   。
 
流布淨光其猶皎月。以成水輪。誦此布字明曰。 
lưu bố Tịnh Quang kỳ  do  kiểu  nguyệt   。dĩ  thành  thủy luân  。tụng   thử   bố   tự   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)鑁　次水輪上思惟 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tông  　thứ   thủy luân  thượng  tư tánh 
 
阿(上)字。色如黃金為金剛輪。 
a  (thượng  )tự   。sắc   như   hoàng kim vi/vì/vị  Kim Cương luân  。
 
妙光流布以成金壇。其形方正是名摩奚達羅。誦明曰。 
diệu quang  lưu bố dĩ  thành  kim   đàn   。kỳ  hình   phương   chánh  thị danh ma   hề   đạt   La   。tụng   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)阿(上) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )a  (thượng  )
 
復次普觀莊嚴。 
phục thứ phổ   quán  trang nghiêm 。
 
謂觀念本尊及諸聖會所居之土。令自心眼了了分明。 
vị   quán  niệm   bản tôn  cập chư   Thánh   hội  sở   cư  chi độ  。lệnh  tự tâm  nhãn   liễu liễu  phân minh 。
 
住於彼前見佛所坐妙白蓮華。金剛為莖華大開敷。 
trụ/trú   ư  bỉ   tiền   kiến Phật  sở   tọa   diệu   bạch liên hoa  。Kim cương vi/vì/vị  hành   hoa  Đại  khai phu  。
 
嚴八葉具足鬚蘂。現眾寶色放無量光。 
nghiêm   bát diệp  cụ túc tu   nhị   。hiện   chúng   bảo   sắc   phóng  Vô Lượng Quang 。
 
從大蓮華周匝復生千百億數寶蓮華座。 
tùng  đại liên hoa  châu táp  phục  sanh  thiên   bách  ức   số  bảo   liên hoa tọa  。
 
觀華臺上王交寶飾。師柱搆成宮殿。 
quán  hoa đài  thượng  Vương  giao   bảo   sức   。sư   trụ  cấu  thành  cung điện 。
 
於師子之座華臺四周有眾寶。寶柱間遍垂幢蓋。 
ư  sư tử  chi tọa   hoa đài  tứ   châu  hữu  chúng   bảo   。bảo   trụ  gian  biến  thùy   tràng cái  。
 
復於座上珠網寶慢交絡彌布。寶帶垂瓔華鬘交連。 
phục  ư  tọa   thượng  châu   võng   bảo   mạn   giao lạc  di   bố   。bảo   đái   thùy   anh   hoa man giao   liên   。
 
繽紛綺錯嚴麗殊特。內外室中華雲靉靆。 
tân   phân   ỷ/khỉ  thác/thố   nghiêm   lệ  Thù đặc  。nội ngoại  thất   Trung Hoa vân   ái   đãi   。
 
上下香雲遍滿氛馥。 
thượng hạ hương   vân   biến mãn phân   phức  。
 
於虛空中仙天競奏無量音樂解脫妙聲。賢瓶寶盤周匝布列。百寶樹王華果開敷。 
ư hư không trung tiên  Thiên   cạnh   tấu   vô lượng  âm   lạc/nhạc  giải thoát  diệu   thanh   。hiền   bình bảo   bàn   châu táp  bố   liệt   。bách  bảo thụ  Vương  hoa quả khai phu  。
 
支葉相次光明交映。重重行列覆以寶網。 
chi   diệp   tướng  thứ   quang minh  giao   ánh   。trọng  trọng  hạnh/hành/hàng  liệt   phước  dĩ  ảo võng  。
 
從於寶網垂妙摩尼。 
tùng  ư  bảo võng  thùy   diệu   ma-ni  。
 
摩尼珠光照佛宮殿及彼世界。如百千日共處虛空。 
ma ni châu  quang   chiếu   Phật cung điện cập bỉ   thế giới 。như   bách thiên nhật   cọng  xứ/xử  hư không  。
 
光明過彼不可為喻。 
quang minh  quá/qua  bỉ   bất khả vi/vì/vị  dụ   。
 
有諸婇女從佛智生菩提妙華而為嚴飾各居華座。如從定起以方便力。 
hữu  chư   cung nữ tùng  Phật trí  sanh  Bồ-đề hương khí nhi vi nghiêm sức  các   cư  hoa tọa  。như   tùng  định khởi  dĩ  phương tiện  lực   。
 
出妙音聲歌讚佛德。言詞清雅句義深遠。 
xuất  diệu   âm thanh Ca   tán Phật  đức   。ngôn từ  thanh   nhã  cú nghĩa  thâm viễn  。
 
入是觀時見如斯事當作是念。以我至願蒙佛加持。 
nhập   thị  quán  thời  kiến  như   tư   sự   đương  tác thị niệm 。dĩ  ngã   chí   nguyện   mông   Phật gia trì 。
 
由如來力及以法界力。今我所觀如觀而住。 
do   Như Lai  lực   cập dĩ  Pháp giới  lực   。kim   ngã sở quán  như   quán  nhi   trụ/trú   。
 
爾時行者於三昧中。當念供養一切如來及彼聖眾。 
nhĩ thời  hành giả ư  tam muội  trung  。đương  niệm   cúng dường nhất thiết Như Lai  cập bỉ   Thánh   chúng   。
 
即便合掌作金剛印。想眾妙華從印發生。 
tức   tiện   hợp chưởng tác Kim cương ấn   。tưởng   chúng   hương khí tùng  ấn   phát sanh  。
 
普散佛會而為供養。誦此明妃以用加持。明曰。 
phổ   tán  Phật hội  nhi vi cúng dường 。tụng   thử   minh phi  dĩ  dụng   gia trì 。minh   viết   。
 
娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他(引)蘖帝鼻庾(二合)(一)微濕 
na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  (dẫn  )nghiệt   đế   tỳ  dữu   (nhị   hợp  )(nhất   )vi   thấp  
 
嚩(二合)目契婢也(二合)(二)薩(口*栗)嚩(二合)他欠(三約帶往聲)搗 
phược  (nhị   hợp  )mục   khế  Tì   dã  (nhị   hợp  )(nhị   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )tha  khiếm   (tam  ước   đái   vãng   thanh   )đảo   
 
捺蘖(二合)帝(四)薩頗(二合)羅呬摩(五)加伽那釰(六) 
nại   nghiệt   (nhị   hợp  )đế   (tứ   )tát   phả  (nhị   hợp  )La   hứ  ma   (ngũ   )gia   già na  釰(lục   )
 
莎訶　當以三遍而用加持。 
bà ha   　đương  dĩ  tam  biến  nhi   dụng   gia trì 。
 
隨彼所生善願皆成。是名等虛空力虛空藏明妃也。 
tùy   bỉ   sở sanh  thiện  nguyện   giai   thành  。thị danh đẳng hư không  lực   hư không tạng  minh phi  dã  。
 
是名普觀佛會竟。 
thị danh phổ   quán  Phật hội  cánh   。
 
復次別觀諸聖。謂如前八葉妙華中。 
phục thứ biệt   quán  chư   Thánh   。vị như  tiền   bát diệp  hương khí trung  。
 
觀一阿(上)字作是思惟。 
quán  nhất   a  (thượng  )tự   tác thị  tư tánh 。
 
諸法不生本性寂故此真實義。從字而轉成盧舍那。 
chư Pháp bất sanh  bổn tánh  tịch   cố  thử   chân   thật nghĩa 。tùng  tự   nhi   chuyển  thành  Lô-xá-na  。
 
諦觀如來結跏趺坐作三昧相。如閻浮檀微妙金色。 
đế  quán  Như Lai  kết già phu tọa  tác tam muội  tướng  。như   Diêm-phù-đàn vi diệu  kim sắc  。
 
素疊被身髮髻垂肩以為頭冠。於圓光內無量佛剎。 
tố   điệp   bị  thân  phát   kế  thùy   kiên   dĩ  vi/vì/vị  đầu   quan  。ư  viên quang  nội  vô lượng  Phật sát   。
 
及諸佛會皆於中現。光明遍照盡眾生界。 
cập chư Phật hội  giai   ư  trung  hiện   。quang minh biến chiếu  tận  chúng sanh giới   。
 
遇斯光者隨性開曉。如朝日光觸於蓮華皆悉開發。 
ngộ   tư   quang   giả tùy   tánh   khai hiểu  。như   triêu  nhật quang  xúc   ư  liên hoa  giai tất khai phát  。
 
如來三輪遍一切處常住不滅。 
Như Lai  tam luân  biến  nhất thiết xứ  thường trụ  bất diệt 。
 
是故無生a阿字從心而轉成如來身。 
thị cố vô sanh  aA tự  tùng  tâm   nhi   chuyển  thành  Như Lai thân  。
 
若於此中樂觀釋迦牟尼佛者。彼蓮華座想一ba.h婆(上)字。 
nhược/nhã  ư thử  trung  lạc/nhạc  quán  Thích Ca Mâu Ni Phật  giả 。bỉ   liên hoa tọa  tưởng   nhất   ba.hBà   (thượng  )tự   。
 
具一切色起如來身。諦觀佛身猶如紫金。 
cụ   nhất thiết sắc   khởi   Như Lai thân  。đế  quán  Phật thân do như  tử   kim   。
 
三十二相八十種好。被赤袈裟跏趺而坐。 
tam thập nhị tướng  bát thập chủng tử 。bị  xích  ca sa  già phu  nhi   tọa   。
 
千百億身皆此字轉。依盧舍那本體流出。 
thiên bách ức thân  giai   thử   tự   chuyển  。y  Lô-xá-na  bổn  thể   lưu   xuất  。
 
次於北方華座之上。諦觀sa.h索字光如素月。 
thứ   ư  Bắc   phương   hoa tọa  chi thượng  。đế  quán  sa.htác/sách  tự   quang   như   tố   nguyệt   。
 
轉成觀音大悲聖者。坐白蓮華身相亦同。 
chuyển  thành  Quán-Âm đại bi  Thánh Giả 。tọa   bạch liên hoa  thân tướng diệc   đồng   。
 
於天冠中現無量壽自在如來。次於盧遮那南方華座。 
ư  thiên quan  trung  hiện   Vô-Lượng-Thọ tự tại  Như Lai  。thứ   ư  Lô-giá-na  Nam phương  hoa tọa  。
 
諦觀嚩(上)字光如碧玉外放焰光。 
đế  quán  phược  (thượng  )tự   quang   như   bích   ngọc  ngoại   phóng  diệm  quang   。
 
坐華身相亦復如是。次本華東蓮華坐。諦觀暗字光色鮮白。 
tọa   hoa  thân tướng diệc phục như thị 。thứ   bổn  hoa  Đông   liên hoa  tọa   。đế  quán  ám   tự   quang   sắc   tiên  bạch   。
 
一切如來從此字轉。其北隅華座之上。 
nhất thiết Như Lai  tòng thử  tự   chuyển  。kỳ  Bắc   ngung   hoa tọa  chi thượng  。
 
諦觀我字流光金色。一切佛母從此而轉。 
đế  quán  ngã   tự   lưu   quang   kim sắc  。nhất thiết Phật mẫu  tòng thử  nhi   chuyển  。
 
身相光明及以衣服一切皆白。本華東南蓮華座上。 
thân tướng quang minh  cập dĩ  y phục nhất thiết giai  bạch   。bổn  hoa  Đông Nam  liên hoa tọa  thượng  。
 
諦觀迦(上)字白光流布諸佛豪相。 
đế  quán  Ca  (thượng  )tự   bạch   quang   lưu bố chư Phật hào   tướng  。
 
大威德尊從此字轉。身相及華皆悉白色。 
đại uy đức  tôn   tòng thử  tự   chuyển  。thân tướng cập hoa  giai tất bạch   sắc   。
 
本華西南槃石之上。諦觀唅字色如黑雲。 
bổn  hoa  Tây Nam  bàn   thạch   chi thượng  。đế  quán  ham  tự   sắc   như   hắc  vân   。
 
聖者不動從此字轉。如童子形猛焰外熾。本華西北蓮華座上。 
Thánh Giả bất động  tòng thử  tự   chuyển  。như   Đồng tử hình   mãnh   diệm  ngoại   sí   。bổn  hoa  Tây Bắc  liên hoa tọa  thượng  。
 
諦觀訶(上)字放淺碧光。降三世尊從其字轉。 
đế  quán  ha   (thượng  )tự   phóng  thiển  bích   quang   。hàng tam thế  tôn   tùng  kỳ  tự   chuyển  。
 
二身色相各如本字熾焰外發。 
nhị thân  sắc   tướng  các   như   bổn  tự   sí   diệm  ngoại   phát   。
 
北方所有觀音眷屬。左右侍衛皆從此字起。所謂瞻字。 
Bắc   phương   sở hữu  Quán-Âm quyến thuộc 。tả  hữu   thị   vệ   giai   tòng thử  tự   khởi   。sở vị chiêm   tự   。
 
多羅菩薩從此字轉。字光淺白身相亦然。 
đa la Bồ-tát  tòng thử  tự   chuyển  。tự   quang   thiển  bạch   thân tướng diệc   nhiên 。
 
妙衣鮮白歡喜合掌右邊而坐。 
diệu   y  tiên  bạch   hoan hỉ  hợp chưởng hữu   biên   nhi   tọa   。
 
次此右華諦觀勃哩(二合)字。字光凝白起毘俱胝。 
thứ   thử   hữu   hoa  đế  quán  bột   lý   (nhị   hợp  )tự   。tự   quang   ngưng   bạch   khởi   Tì   câu-chi 。
 
身相亦然圓光雜。 
thân tướng diệc   nhiên viên quang  tạp   。
 
毘俱胝右諦觀索字字光黃白得大勢至從此字起。 
Tì   câu-chi hữu   đế  quán  tác/sách  tự   tự   quang   hoàng  bạch   Đắc-đại-thế  chí   tòng thử  tự   khởi   。
 
身如金色被白衣服次觀音左諦觀破吽(二合)字。字光身相悉亦白色。 
thân  như   kim sắc  bị  bạch   y phục thứ   Quán-Âm tả  đế  quán  phá   hồng   (nhị   hợp  )tự   。tự   quang   thân tướng tất   diệc   bạch   sắc   。
 
是故從此字轉於身相。次居其右諦觀唅字色如白光。 
thị cố tòng thử  tự   chuyển  ư  thân tướng 。thứ   cư  kỳ  hữu   đế  quán  ham  tự   sắc   như   bạch   quang   。
 
馬頭聖者從此而轉。有二怒牙現於口角。 
Mã đầu  Thánh Giả tòng thử  nhi   chuyển  。hữu  nhị   nộ   nha   hiện   ư  khẩu   giác  。
 
焰光威赫身相亦然。次觀南方金剛眷屬。 
diệm  quang   uy   hách   thân tướng diệc   nhiên 。thứ   quán  Nam phương  Kim cương quyến thuộc 。
 
左執金剛左右蓮華座上諦觀一吽字。 
tả  chấp Kim Cương  tả  hữu   liên hoa tọa  thượng  đế  quán  nhất   hồng   tự   。
 
字光亦赤色。一切金剛同此字起。身相亦然光焰外發。 
tự   quang   diệc   xích sắc  。nhất thiết Kim cương đồng   thử   tự   khởi   。thân tướng diệc   nhiên quang   diệm  ngoại   phát   。
 
右邊聖者。初金剛母。次大刀針。 
hữu   biên   Thánh Giả 。sơ   Kim cương mẫu   。thứ   Đại  đao   châm   。
 
左邊聖者名金剛鎖。與自眷屬瞻仰而住。 
tả  biên   Thánh Giả danh   Kim cương tỏa   。dữ  tự   quyến thuộc chiêm ngưỡng  nhi   trụ/trú   。
 
復次東方白蓮華上。 
phục thứ Đông phương  bạch liên hoa  thượng  。
 
諦觀摩吽(二合)字放金色光。吉祥童子從此而轉。身如欝金圓光普照。 
đế  quán  ma   hồng   (nhị   hợp  )tự   phóng  kim   sắc quang  。cát tường  Đồng tử tòng thử  nhi   chuyển  。thân  như   uất  kim   viên quang  phổ chiếu  。
 
左右眷屬互相輔翼各依字轉。 
tả  hữu   quyến thuộc hỗ tương phụ   dực   các   y  tự   chuyển  。
 
復於南方蓮華座上。諦觀映(去)字。從此字起名除蓋障。 
phục  ư  Nam phương  liên hoa tọa  thượng  。đế  quán  ánh   (khứ  )tự   。tòng thử  tự   khởi   danh   trừ cái chướng  。
 
左右眷屬各依字轉而相輔翼。 
tả  hữu   quyến thuộc các   y  tự   chuyển  nhi   tướng  phụ   dực   。
 
復於北方據寶蓮華諦觀伊(上)字。地藏菩薩從此字轉。 
phục  ư  Bắc   phương   cứ   bảo liên hoa đế  quán  y   (thượng  )tự   。Địa Tạng Bồ Tát  tòng thử  tự   chuyển  。
 
身光遍繞如雜寶色。 
thân quang  biến  nhiễu   như   tạp   bảo   sắc   。
 
左右眷屬各從字轉而相輔翼。復於西方寶蓮華上諦觀伊字。 
tả  hữu   quyến thuộc các   tùng  tự   chuyển  nhi   tướng  phụ   dực   。phục  ư  Tây phương  bảo liên hoa thượng  đế  quán  y tự  。
 
聖者虛空藏從字而起。身如金色被以白衣。 
Thánh Giả hư không tạng  tùng  tự   nhi   khởi   。thân  như   kim sắc  bị  dĩ  ạch y 。
 
眾多眷屬左右輔翼。一一皆以依字而轉。 
chúng   đa   quyến thuộc tả  hữu   phụ   dực   。nhất nhất giai   dĩ  y  tự   nhi   chuyển  。
 
復次東門觀嚩(上)字。無畏大護生。 
phục thứ Đông   môn   quán  phược  (thượng  )tự   。vô úy  Đại  hộ   sanh  。
 
左右釋梵眾月天眷屬等南門觀(口*(截-隹+韭))字起金剛無勝。 
tả  hữu   Thích Phạm  chúng   nguyệt thiên  quyến thuộc đẳng Nam   môn   quán  (khẩu   *(tiệt   -chuy   +cửu   ))tự   khởi   Kim cương Vô thắng  。
 
焰魔眷屬等左右而行列。 
diệm  ma   quyến thuộc đẳng tả  hữu   nhi   hạnh/hành/hàng  liệt   。
 
北門觀跛字。能壞諸怖者身從彼生起。 
Bắc   môn   quán  bả   tự   。năng  hoại   chư   bố/phố giả thân  tòng bỉ  sanh khởi  。
 
淨居諸天眾持華於左右西門觀索(上)字。 
tịnh cư  chư   Thiên Chúng Trì hoa  ư  tả  hữu   Tây  môn   quán  tác/sách  (thượng  )tự   。
 
最勝降伏者從彼而出身。諸龍及月天左右而常護。 
tối thắng hàng phục giả tòng bỉ  nhi   xuất  thân  。chư   long  cập nguyệt thiên  tả  hữu   nhi   thường   hộ   。
 
　東北係舍尼　　東南火神王 
　Đông Bắc  hệ   xá  ni  　　Đông Nam  hỏa thần  Vương  
 
　西南係(口*栗)底　　西北風神王 
　Tây Nam  hệ   (khẩu   *lật   )để   　　Tây Bắc  Phong Thần  Vương  
 
　各持本所標　　威嚴護隅角 
　các   trì bản  sở   tiêu  　　uy   nghiêm   hộ   ngung   giác  
 
　如是廣大眾　　皆從字光轉 
　như thị quảng đại chúng   　　giai   tùng  tự   quang   chuyển  
 
　佛神力加持　　隨願皆滿足 
　Phật thần lực gia trì 　　tùy   nguyện   giai   mãn túc  
 
　如上諦觀察　　總別令相應 
　như   thượng  đế  quan sát 　　tổng biệt  lệnh  tướng ứng  
 
　止住三昧中　　歡喜而迎請 
　chỉ trụ  tam muội  trung  　　hoan hỉ  nhi   nghênh  thỉnh  
 
若欲迎請。先應所備香華燈明。 
nhược/nhã  dục   nghênh  thỉnh  。tiên  ưng  sở   bị   hương hoa  đăng minh  。
 
及諸飲食一切供具凝將奉獻。當用不動瞋怒明王。 
cập chư   ẩm thực  nhất thiết cung cụ  ngưng   tướng  phụng hiến  。đương  dụng   bất động  sân   nộ   minh vương  。
 
以除其過置身之右。復以明印辟除處所。 
dĩ  trừ   kỳ  quá/qua  trí   thân  chi hữu   。phục  dĩ  minh   ấn   tích trừ  xứ sở  。
 
然後迎請。次下迎請法者。可謂成就至願圓滿福慧。 
nhiên hậu  nghênh  thỉnh  。thứ   hạ  nghênh  thỉnh  Pháp   giả 。khả vị  thành tựu chí   nguyện   viên mãn  phước tuệ  。
 
都十七門勤之。 
đô   thập thất môn   cần   chi 。
 
冀修行者無諸錯謬而為頌曰。 
kí   tu hành giả vô  chư   thác/thố   mậu   nhi vi tụng   viết   。
 
　擗除迎請法　　及示三昧耶 
　bịch  trừ   nghênh  thỉnh  Pháp   　　cập thị  tam muội da  
 
　上以遏迦水　　奉尊華座法 
　thượng  dĩ  át   Ca  thủy   　　phụng  tôn   hoa tọa  Pháp   
 
　復擗除護身　　轉凡成聖法 
　phục  bịch  trừ   hộ thân  　　chuyển  phàm  thành  thánh pháp  
 
　被鎧及摧魔　　周結大界法 
　bị  khải   cập tồi  ma   　　châu  kết/kiết   đại giới  Pháp   
 
　普心恭敬禮　　復上遏迦法 
　phổ   tâm   cung   kính lễ  　　phục  thượng  át   Ca  Pháp   
 
　別供養香華　　運心普供法 
　biệt   cúng dường hương hoa  　　vận tâm  phổ   cung/cúng   Pháp   
 
　正向及歌讚　　願滿自他法 
　chánh  hướng   cập Ca   tán   　　nguyện   mãn   tự tha  Pháp   
 
　隨心入念誦　　總別受持法 
　tùy tâm  nhập   niệm tụng  　　tổng biệt  thọ/thụ   Trì Pháp 
 
　如是諸次第　　智者善應持 
　như thị chư   thứ đệ 　　trí giả  thiện  ưng  trì   
 
初擗除迎請者。所謂先擗除後迎請。 
sơ   bịch  trừ   nghênh  thỉnh  giả 。sở vị tiên  bịch  trừ   hậu  nghênh  thỉnh  。
 
其擗除者。用不動刀印誦此明曰。 
kỳ  bịch  trừ   giả 。dụng   bất động  đao   ấn   tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日囉(二合)(口*赦)戰拏摩訶盧灑拏(上)(一)馺普(二合)吒 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )(khẩu   *xá   )chiến   nã   Ma-ha lô   sái   nã   (thượng  )(nhất   )馺phổ   (nhị   hợp  )trá  
 
也(二)吽怛囉(二合)吒(三)哻滿(四)　以此明印觸諸 
dã  (nhị   )hồng   đát   La   (nhị   hợp  )trá  (tam  )哻mãn   (tứ   )　dĩ  thử   minh   ấn   xúc   chư   
 
供物。及左右迴轉。是名辟除結護。 
cúng vật  。cập tả  hữu    hồi chuyển  。thị danh tích trừ  kết/kiết   hộ   。
 
或用降三世明印以為結護。如後當說取彼而用。 
hoặc   dụng   hàng tam thế minh  ấn   dĩ  vi/vì/vị  kết/kiết   hộ   。như   hậu  đương  thuyết  thủ   bỉ   nhi   dụng   。
 
復次以明印而請本尊。 
phục thứ dĩ  minh   ấn   nhi   thỉnh  bản tôn  。
 
應隨一一佛菩薩本明印法。若不能別結本印明者。 
ưng  tùy nhất  nhất   Phật Bồ-tát  bản minh  ấn   Pháp   。nhược/nhã  bất năng biệt  kết/kiết   bản ấn  minh   giả 。
 
應都結此請一切諸佛菩薩法。其印相者。 
ưng  đô   kết/kiết   thử   thỉnh  nhất thiết chư Phật  Bồ Tát Pháp   。kỳ  ấn   tướng  giả 。
 
以二手十指向內相叉作金剛縛。竪右頭指由如鉤形。 
dĩ  nhị   thủ   thập   chỉ   hướng   nội  tướng  xoa   tác Kim cương phược  。thọ   hữu   đầu   chỉ   do   như   câu   hình   。
 
舒屈來去名金剛鉤請。誦此明曰。 
thư   khuất  lai  khứ  danh   Kim cương câu   thỉnh  。tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)咉(二去)薩(口*栗]縛(三)怛羅鉢囉(二合)底喝 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )咉(nhị   khứ  )tát   (khẩu   *lật   phược  (tam  )đát   La   bát   La   (nhị   hợp  )để   hát  
 
多(四)怛他蘖當呴勢(五)冒地遮哩也(二合)(六)跛哩布 
đa   (tứ   )đát tha  nghiệt   đương  ha   thế   (ngũ   )mạo địa  già   lý   dã  (nhị   hợp  )(lục   )bả   lý   bố   
 
囉迦(七)莎訶　此明鉤印誦明七遍。 
La   Ca  (thất   )bà ha   　thử   minh   câu   ấn   tụng   minh   thất   biến  。
 
請一切佛及諸菩薩。十地菩薩及難調伏者諸惡鬼神。 
thỉnh  nhất thiết Phật cập chư Bồ-tát  。thập địa Bồ-tát  cập nạn/nan  điều phục  giả chư   ác quỷ thần  。
 
皆以此印而追攝之一。　第二三昧示尊法。 
giai   dĩ  thử   ấn   nhi   truy  nhiếp   chi nhất   。　đệ nhị  tam muội  thị  tôn   Pháp   。
 
謂諸尊至已。結前所說三昧耶印誦此明曰。 
vị   chư tôn  chí   dĩ   。kết/kiết   tiền   sở thuyết  tam muội da  ấn   tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)阿(上)三謎(二)底哩(二合) 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )a  (thượng  )tam  mê   (nhị   )để   lý   (nhị   hợp  )
 
三謎三麼(三)曳莎訶　如是正等示三昧耶。 
tam  mê   tam  ma   (tam  )duệ   bà ha   　như thị Chánh đẳng thị  tam muội da  。
 
能普遍滿有情之願。能令本尊歡喜施安。 
năng  phổ biến  mãn   hữu tình chi nguyện   。năng  lệnh  bản tôn  hoan hỉ  thí  an   。
 
奉持法者速滿悉地。 
phụng  trì pháp giả  tốc   mãn   tất địa  。
 
復次上以遏迦法者。以明如法加持。 
phục thứ thượng  dĩ  át   Ca  Pháp   giả 。dĩ  minh   như pháp  gia trì 。
 
淨妙香水至奉上。浴於本尊及餘諸佛一切菩薩。 
tịnh diệu  hương thủy  chí   phụng thượng 。dục   ư  bản tôn  cập dư  chư Phật nhất thiết Bồ Tát 。
 
用不動印如遏迦器。誦以此明二十五遍明曰。 
dụng   bất động  ấn   như   át   Ca  khí   。tụng   dĩ  thử   minh   nhị   thập ngũ  biến  minh   viết   。
 
娜麼三漫多勃馱(口*難)(一)咖咖那(二)三磨(引)三磨 
na   ma   tam  mạn  đa   bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )già   già   na  (nhị   )tam  ma  (dẫn  )tam  ma  
 
娑婆訶 
Ta bà ha  
 
復次奉尊華座法者。 
phục thứ phụng  tôn   hoa tọa  Pháp   giả 。
 
謂世尊所坐大蓮華臺密印加持。先以奉獻次第。如法安布諸座。 
vị   Thế Tôn sở   tọa   Đại  liên hoa đài  mật ấn  gia trì 。tiên  dĩ  phụng hiến  thứ đệ 。như pháp  an   bố   chư   tọa   。
 
其印相者。先以二手虛心合掌如合蓮華。 
kỳ  ấn   tướng  giả 。tiên  dĩ  nhị   thủ   hư tâm  hợp chưởng như   hợp liên hoa  。
 
頭中名指散令開敷。如欲開華如鈴鐸形。 
đầu   trung  danh   chỉ   tán  lệnh  khai phu  。như   dục   khai   hoa  như   linh đạc   hình   。
 
二大小指兩兩相合以為華臺。先置佛座次及餘座。 
nhị   đại tiểu chỉ   lượng lượng  tướng  hợp  dĩ  vi/vì/vị  hoa đài  。tiên  trí   Phật tọa   thứ   cập dư  tọa   。
 
一一誦明而用加持。華座明曰。 
nhất nhất tụng   minh   nhi   dụng   gia trì 。hoa tọa  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)咉(去引) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )咉(khứ  dẫn  )
 
復次擗除護身者。 
phục thứ bịch  trừ   hộ thân  giả 。
 
復當以無動明印辟除其處。前刀印是。明曰。 
phục  đương  dĩ  vô động  minh   ấn   tích trừ  kỳ  xứ/xử  。tiền   đao   ấn   thị  。minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日囉(二合)(口*赦)(一)戰拏摩訶露灑拏(上)馺普(二合)吒也(二)吽怛 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )(khẩu   *xá   )(nhất   )chiến   nã   Ma-ha lộ   sái   nã   (thượng  )馺phổ   (nhị   hợp  )trá  dã  (nhị   )hồng   đát   
 
囉(二合)迦(三)(泳-永+旱)滿　此以明印左辟右結。 
La   (nhị   hợp  )Ca  (tam  )(vịnh   -vĩnh   +hạn   )mãn   　thử   dĩ  minh   ấn   tả  tích  hữu   kết/kiết   。
 
復加自身一切支分。有諸難調惡鬼神等。 
phục gia  tự thân  nhất thiết chi phần 。hữu  chư nạn  điều  ác quỷ thần  đẳng 。
 
同見是處有金剛焰。焚燒一切作障礙者。 
đồng   kiến  thị xứ hữu  Kim cương diệm  。phần thiêu  nhất thiết tác chướng ngại giả 。
 
復次轉凡成聖法。 
phục thứ chuyển  phàm  thành  thánh pháp  。
 
爾時智者當想自身全成鑁字。轉嚩字成執金剛。復以其字遍布支分。 
nhĩ thời  trí giả  đương  tưởng   tự thân  toàn   thành  tông  tự   。chuyển  phược  tự   thành  chấp Kim Cương  。phục  dĩ  kỳ  tự   biến  bố   chi phần 。
 
布字明曰。 
bố   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)鑁　深觀此字遠離諸相無有言說。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )tông  　thâm   quán  thử   tự   viễn ly  chư tướng  vô hữu ngôn thuyết  。
 
是即以得金剛之體不可壞身。 
thị  tức   dĩ  đắc   Kim cương chi thể   bất khả hoại   thân  。
 
復以妙印加持是身。 
phục  dĩ  diệu   ấn   gia trì thị  thân  。
 
先以二手向內相交成金剛縛。抽二中指竪頭相合成金剛針。 
tiên  dĩ  nhị   thủ   hướng   nội  tướng  giao   thành  Kim cương phược  。trừu   nhị   trung  chỉ   thọ   đầu   tướng  hợp thành Kim Cương châm  。
 
起二頭指於中指背。遠而令曲成三股杵。 
khởi   nhị   đầu   chỉ   ư  trung  chỉ   bối  。viễn  nhi   lệnh  khúc thành  tam cổ  xử   。
 
二大小指各竪合成五股杵。心前置之誦此明曰。 
nhị   đại tiểu chỉ   các   thọ   hợp thành ngũ cổ xử  。tâm   tiền   trí   chi tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼三曼多嚩日羅(二合)赦(一)唵(二)戰拏麼訶露 
na   ma   Tam-mạn-đa phược nhật la  (nhị   hợp  )xá   (nhất   )úm   (nhị   )chiến   nã   ma   ha   lộ   
 
灑拏(上)(三)吽　或以左手作金剛拳。 
sái   nã   (thượng  )(tam  )hồng   　hoặc   dĩ  tả  thủ   tác Kim Cương quyền  。
 
以印印身名聖者加持法。 
dĩ  ấn   ấn   thân  danh   Thánh Giả gia   Trì Pháp 。
 
復次被金剛鎧者當以明印印身支分各以二 
phục thứ bị  Kim cương khải   giả đương  dĩ  minh   ấn   ấn   thân  chi phần các   dĩ  nhị   
 
手作金剛拳舉印從頂徐下至足想為被鎧或 
thủ   tác Kim Cương quyền  cử   ấn   tùng  đảnh/đính   từ   hạ chí  túc   tưởng   vi/vì/vị  bị  khải   hoặc   
 
作前說著甲之印誦其明曰。 
tác tiền thuyết  trước/trứ  giáp   chi ấn   tụng   kỳ  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日羅(二合)赦(一)嚩日羅(二合)迦伐遮(二)吽(三)　是 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược nhật la  (nhị   hợp  )xá   (nhất   )phược nhật la  (nhị   hợp  )Ca  phạt   già   (nhị   )hồng   (tam  )　thị  
 
名被甲法。作此法已。 
danh   bị  giáp   Pháp   。tác thử pháp  dĩ   。
 
便以佉字想置自頂思惟此字猶若虛空深廣無邊際。 
tiện   dĩ  khư  tự   tưởng   trí   tự   đảnh/đính   tư tánh thử   tự   do nhược  hư không  thâm   quảng  vô biên  tế   。
 
諸法深廣亦復如是。布字明曰。 
chư Pháp thâm   quảng  diệc phục như thị 。bố   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)欠(帶佉吽) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )khiếm   (đái   khư  hồng   )
 
復次摧散魔軍者。諸有惡心極猛利者。 
phục thứ tồi  tán  ma quân  giả 。chư hữu  ác  tâm cực  mãnh lợi  giả 。
 
明印相應摧伏辟除。共印相者。 
minh   ấn   tướng ứng  tồi phục  tích trừ  。cọng  ấn   tướng  giả 。
 
右手為拳直申頭指。與大指相附。舉其印手置於額上。 
hữu thủ  vi/vì/vị  quyền   trực   thân   đầu   chỉ   。dữ  Đại  chỉ   tướng  phụ   。cử   kỳ  ấn   thủ   trí   ư  ngạch   thượng  。
 
以印周迴右轉揮之。爾時此處起於猛焰。誦此明曰。 
dĩ  ấn   châu  hồi hữu   chuyển  huy   chi 。nhĩ thời  thử xứ  khởi   ư  mãnh   diệm  。tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)摩訶嚩羅襪底(二)捺捨 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )Ma-ha phược  La   miệt  để   (nhị   )nại   xả   
 
嚩羅(三)帝(歹*喬)捺婆(二合)味(四)摩訶昧底哩也(二合)(五) 
phược  La   (tam  )đế   (ngạt  *kiều   )nại   Bà   (nhị   hợp  )vị   (tứ   )Ma-ha muội   để   lý   dã  (nhị   hợp  )(ngũ   )
 
拔庾(二合)捺蘖(二合)帝莎訶　纔結明印無量魔 
bạt  dữu   (nhị   hợp  )nại   nghiệt   (nhị   hợp  )đế   bà ha   　tài   kết/kiết   minh   ấn   vô lượng  ma   
 
軍。及彼眷屬欲為障者。 
quân   。cập bỉ   quyến thuộc dục   vi/vì/vị  chướng   giả 。
 
退散馳走不敢正視。 
thoái  tán  trì  tẩu   bất cảm   chánh  thị   。
 
復次周結大界者。 
phục thứ châu  kết/kiết   đại giới  giả 。
 
以降三世祕密明印結於大界。名難忍大護。印者先以二手如常合掌。 
dĩ  hàng tam thế  bí   mật   minh   ấn   kết/kiết   ư  đại giới  。danh   nạn/nan  nhẫn   Đại  hộ   。ấn   giả tiên  dĩ  nhị   thủ   như   thường   hợp chưởng 。
 
屈二頭指及二小指。令背相著入於掌中。 
khuất  nhị   đầu   chỉ   cập nhị   tiểu   chỉ   。lệnh  bối  tưởng trước nhập   ư  chưởng   trung  。
 
竪二大指押頭指側。竪二中指合頭相著。 
thọ   nhị   Đại  chỉ   áp   đầu   chỉ   trắc   。thọ   nhị   trung  chỉ   hợp  đầu   tưởng trước 。
 
名指(操-品+(丙*丙))間相去半寸。以印當心誦明一遍。 
danh   chỉ   (thao  -phẩm   +(bính   *bính   ))gian  tướng  khứ  bán   thốn   。dĩ  ấn   đương  tâm   tụng   minh   nhất biến  。
 
周轉三匝誦此明曰。 
châu  chuyển  tam  tạp/táp   tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)三曼多(引)拏蘖帝(二)畔舵斯滿(去三)摩訶三昧耶(四)儞(口*栗) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )Tam-mạn-đa (dẫn  )nã   nghiệt   đế   (nhị   )bạn   đà   tư   mãn   (khứ  tam  )Ma-ha tam muội da  (tứ   )nễ  (khẩu   *lật   )
 
(口*社)(二合)帝(五)馱摩(二合)囉拏阿鉢羅(二合)底喝帝(六) 
(khẩu   *xã   )(nhị   hợp  )đế   (ngũ   )Đà  ma   (nhị   hợp  )La   nã   a  bát la  (nhị   hợp  )để   hát  đế   (lục   )
 
達迦達迦(七)遮羅遮羅(八)畔舵畔舵(九)捺捨苫(十) 
đạt   Ca  đạt   Ca  (thất   )già   La   già   La   (bát   )bạn   đà   bạn   đà   (cửu  )nại   xả   thiêm   (thập   )
 
薩縛多他蘖多(引)(十一)弩吽(引)帝(十二)鉢羅嚩羅(十 
tát   phược  đa tha  nghiệt   đa   (dẫn  )(thập nhất  )nỗ   hồng   (dẫn  )đế   (thập nhị  )bát la  phược  La   (thập   
 
三)達(口*栗)摩(二合)臘馱微社曳(十四)薄伽嚩底(十五) 
tam  )đạt   (khẩu   *lật   )ma   (nhị   hợp  )lạp   Đà  vi   xã   duệ   (thập tứ  )Bạc-già phược  để   (thập ngũ  )
 
微呴哩微呴禮(十六)(口*禮)嚕補哩(十七)微呴禮(十八) 
vi   ha   lý   vi   ha   lễ   (thập lục  )(khẩu   *lễ   )lỗ  bổ   lý   (thập thất )vi   ha   lễ   (thập bát  )
 
莎訶 
bà ha   
 
若欲略誦應至七遍明曰。 
nhược/nhã  dục   lược   tụng   ưng  chí   thất   biến  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)禮嚕補哩(二)微呴禮莎訶　如是二明隨 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )lễ   lỗ  bổ   lý   (nhị   )vi   ha   lễ   bà ha   　như thị nhị   minh   tùy   
 
誦一明即成結界。 
tụng   nhất minh  tức   thành  kết giới  。
 
此明印力十方三界悉能竪護。故名三世普降護尊。 
thử   minh   ấn   lực   thập phương tam giới  tất   năng  thọ   hộ   。cố danh  tam thế  phổ   hàng  hộ   tôn   。
 
　或用無動明印結護方界及以護身。辨一切事亦得無難。 
　hoặc   dụng   vô động  minh   ấn   kết/kiết   hộ   phương   giới   cập dĩ  hộ thân  。biện  nhất thiết sự   diệc   đắc   vô nan 。
 
不動明曰。 
bất động  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日囉(二合)赧(一)唅用前刀印即成結護。 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )noản   (nhất   )ham  dụng   tiền   đao   ấn   tức   thành  kết/kiết   hộ   。
 
復次觀想聖會普心作禮。三誦此明曰。 
phục thứ quán  tưởng   Thánh   hội  phổ   tâm tác  lễ   。tam  tụng   thử   minh   viết   。
 
　唵娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖多(引)(一)迦也嚩訖質(二 
　úm   na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha nghiệt đa  (dẫn  )(nhất   )Ca  dã  phược  cật  chất  (nhị   
 
合)多(米*番)娜難(二)迦路弭(三) 
hợp  )đa   (mễ   *phiên  )na   nạn/nan  (nhị   )Ca  lộ   nhị   (tam  )
 
復次復上遏迦者。以不動印持遏迦器。 
phục  thứ phục  thượng  át   Ca  giả 。dĩ  ất động  ấn   trì   át   Ca  khí   。
 
奉獻本尊及餘聖眾。持遏迦明曰。 
phụng hiến  bản tôn  cập dư  Thánh   chúng   。trì   át   Ca  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日羅(二合)(口*赦)(一)哏(如上) 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược nhật la  (nhị   hợp  )(khẩu   *xá   )(nhất   )哏(như   thượng  )
 
復誦明三遍上以遏迦。遏迦明曰。 
phục  tụng   minh   tam  biến  thượng  dĩ  át   Ca  。át   Ca  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)咖咖娜三摩三摩莎訶 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )già   già   na   tam  ma   tam  ma   bà ha   
 
復次別供香華者。謂前擬奉獻香華飲食。 
phục thứ biệt   cung/cúng   hương hoa  giả 。vị   tiền   nghĩ   phụng hiến  hương hoa  ẩm thực  。
 
一一用前無動明印。加持香水遍灑其上。 
nhất nhất dụng   tiền   vô động  minh   ấn   。gia trì hương thủy  biến  sái   kỳ  thượng  。
 
能令光澤。復用其印一一觸之。 
năng  lệnh  quang   trạch   。phục  dụng   kỳ  ấn   nhất   nhất xúc  chi 。
 
無動明印如上已說。 
vô động  minh   ấn   như   thượng  dĩ thuyết  。
 
復於其上想布囕字布字明曰。 
phục  ư  kỳ  thượng  tưởng   bố   囕tự   bố   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)囕 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )囕
 
復誦自持本尊之明。稱名持獻餘尊亦然。 
phục  tụng   tự   trì bản  tôn   chi minh   。xưng danh  trì   hiến   dư   tôn   diệc   nhiên 。
 
奉塗香明曰。 
phụng  đồ hương  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唵(二)微戍舵(三)健竇捺婆嚩(四)莎訶 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )úm   (nhị   )vi   thú   đà   (tam  )kiện   đậu   nại   Bà   phược  (tứ   )bà ha   
 
奉華明曰。 
phụng  hoa  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)摩訶昧底哩也(二合)拔庾(二合)捺蘖(二合)帝(四)莎訶 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )Ma-ha muội   để   lý   dã  (nhị   hợp  )bạt  dữu   (nhị   hợp  )nại   nghiệt   (nhị   hợp  )đế   (tứ   )bà ha   
 
奉燒香明曰。 
phụng  thiêu hương  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唵達(口*栗)摩(二合)馱埵褥蘖帝莎訶 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )úm   đạt   (khẩu   *lật   )ma   (nhị   hợp  )Đà  đoả  nhục   nghiệt   đế   bà ha   
 
奉燈明曰。 
phụng  đăng minh  viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唵怛他蘖多(二)(口*栗)支(二合)馺頗(二合)囉拏(上)嚩婆(引)薩娜(口*伽] 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )úm   đát tha nghiệt đa  (nhị   )(khẩu   *lật   )chi   (nhị   hợp  )馺phả  (nhị   hợp  )La   nã   (thượng  )phược  Bà   (dẫn  )tát   na   (khẩu   *già   
 
伽揉舵(平引)哩也(二合)莎訶 
già   nhu  đà   (bình  dẫn  )lý   dã  (nhị   hợp  )bà ha   
 
奉食明曰。 
phụng  thực/tự  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唵阿囉囉迦囉囉(二)沬隣捺泥(三)摩訶(引)沬履(四)莎訶(當誦三遍) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )úm   a  La   La   Ca  La   La   (nhị   )muội  lân  nại   nê  (tam  )Ma-ha (dẫn  )muội  lý   (tứ   )bà ha   (đương  tụng   tam  biến  )
 
復次運心普供者。以二手相叉。 
phục thứ vận tâm  phổ   cung/cúng   giả 。dĩ  nhị   thủ   tướng  xoa   。
 
虛心合掌端坐思惟一切佛剎諸佛菩薩。 
hư tâm  hợp chưởng đoan tọa  tư tánh nhất thiết Phật sát   chư Phật Bồ-tát  。
 
福力所生幢幡綺蓋。樓閣寶樹香雲華臺。 
phước   lực   sở sanh  tràng phan  ỷ/khỉ  cái   。lâu các  bảo thụ  hương   vân   hoa đài  。
 
清淨嚴麗天仙歌詠。珠瓔連帶光明遍照。滿虛空中勝妙莊嚴。 
thanh tịnh nghiêm   lệ  Thiên tiên ca vịnh  。châu   anh   liên   đái   quang minh biến chiếu  。mãn   hư không  trung  thắng diệu  trang nghiêm 。
 
供養諸佛及諸菩薩。誦此明妃曰。 
cúng dường chư Phật cập chư Bồ-tát  。tụng   thử   minh phi  viết   。
 
　娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖帝鼻庾(二合)(一)微濕嚩(二合)目契 
　na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  nghiệt   đế   tỳ  dữu   (nhị   hợp  )(nhất   )vi   thấp  phược  (nhị   hợp  )mục   khế  
 
婢也(二合)(二)薩(口*栗)嚩(二合)他欠(三合)榅捺蘖(二合)帝馺 
Tì   dã  (nhị   hợp  )(nhị   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )tha  khiếm   (tam  hợp  )榅nại   nghiệt   (nhị   hợp  )đế   馺
 
頗(二合)羅呬摩(四)(口*伽)(口*伽]娜劍(五)莎訶　念誦三遍 
phả  (nhị   hợp  )La   hứ  ma   (tứ   )(khẩu   *già   )(khẩu   *già   na   kiếm   (ngũ   )bà ha   　niệm tụng  tam  biến  
 
思惟供養皆悉充滿。有所願者速令成就。 
tư tánh cúng dường giai tất sung mãn  。hữu  sở nguyện  giả tốc   lệnh  thành tựu 。
 
復作是念我所思惟如是供養。 
phục  tác thị niệm ngã sở tư tánh như thị cúng dường 。
 
依於如來諸菩薩眾廣大海會之所生。 
y  ư  Như Lai  chư Bồ-tát  chúng   quảng đại hải hội  chi sở sanh  。
 
起諸佛菩薩神力加持。以我福力依如來力。 
khởi   chư Phật Bồ-tát  thần lực  gia trì 。dĩ  ngã   phước   lực   y  Như Lai  lực   。
 
等如法界所獻充足。 
đẳng như   Pháp giới  sở   hiến   sung túc  。
 
復次正向者當作是念。 
phục thứ chánh  hướng   giả đương  tác thị niệm 。
 
我所修集一切功德皆悉迴向。至求成就專注相應。 
ngã sở tu tập  nhất thiết công đức  giai tất  hồi hướng  。chí   cầu   thành tựu chuyên chú  tướng ứng  。
 
除滅身中一切罪障。為利有情祈無上願。 
trừ diệt thân  trung  nhất thiết tội chướng  。vi/vì/vị  lợi hữu tình  kì   vô thượng nguyện   。
 
莫念時處不慮吉凶不依儀式。但能正修及正迴向。 
mạc niệm thời  xứ/xử  bất lự  cát hung  bất y  nghi thức  。đãn   năng  chánh tu  cập chánh   hồi hướng  。
 
運心供養亦速成就。若求成就世間小福。 
vận tâm  cúng dường diệc   tốc thành  tựu   。nhược/nhã  cầu   thành tựu thế gian tiểu   phước   。
 
雖復專勤依於法式修持外相。唯小成就。若修正行。 
tuy   phục  chuyên  cần   y  ư  pháp thức  tu trì  ngoại   tướng  。duy  tiểu   thành tựu 。nhược/nhã  tu   chánh hạnh  。
 
先於一月調伏身心。心中念誦令心澄淨。 
tiên  ư  nhất   nguyệt   điều phục  thân tâm  。tâm   trung  niệm tụng  lệnh  tâm trừng tịnh  。
 
於第二月然於儀式作大悉地。 
ư  đệ nhị nguyệt  nhiên ư  nghi thức  tác Đại  tất địa  。
 
　如前修供養　　欲求悉地者 
　như tiền  tu   cúng dường 　　dục cầu  tất địa  giả 
 
　當誦金剛讚　　供養佛菩薩 
　đương  tụng   Kim cương tán   　　cúng dường Phật Bồ-tát  
 
　是依瑜伽經　　從佛口所生 
　thị  y  du già Kinh   　　tùng  Phật khẩu sở sanh  
 
　令諸佛歡喜　　當得速成就 
　lệnh  chư Phật hoan hỉ  　　đương đắc tốc thành  tựu   
 
金剛讚曰。 
Kim cương tán   viết   。
 
復次願滿自他者。爾時行者於聖會前。 
phục thứ nguyện   mãn   tự tha  giả 。nhĩ thời  hành giả ư  Thánh   hội  tiền   。
 
作是念言。 
tác thị niệm ngôn  。
 
　我今歸命大海眾　　願速滿我悉地心 
　ngã   kim   quy mạng đại hải  chúng   　　nguyện   tốc   mãn   ngã   tất địa  tâm   
 
　悲愍一切苦眾生　　是故慇懃求悉地 
　bi mẫn  nhất thiết khổ  chúng sanh 　　thị cố ân   cần   cầu   tất địa  
 
　一切眾生溺諸趣　　願欲分形遍入中 
　nhất thiết chúng sanh nịch  chư thú  　　nguyện   dục   phần  hình   biến  nhập   trung  
 
　隨彼應現多種身　　方便利樂令解脫 
　tùy   bỉ   ưng  hiện   đa chủng  thân  　　phương   tiện lợi  lạc/nhạc  lệnh  giải thoát  
 
　以我莊嚴功德力　　微妙法界難思力 
　dĩ  ngã   trang nghiêm công đức lực  　　vi diệu  Pháp giới  nạn/nan  tư  lực   
 
　一切如來常住力　　一切眾生善根力 
　nhất thiết Như Lai thường trụ  lực   　　nhất thiết chúng sanh thiện căn lực  
 
　自他福慧普莊嚴　　無盡財法皆圓備 
　tự tha  phước tuệ  phổ   trang nghiêm 　　vô tận tài  Pháp   giai   viên   bị   
 
作是願已叉手合掌。 
tác thị  nguyện   dĩ   xoa thủ  hợp chưởng 。
 
誦虛空藏明妃三遍而用加持明曰。 
tụng   hư không tạng  minh phi  tam  biến  nhi   dụng   gia   trì minh  viết   。
 
　娜麼薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖帝鼻庾(二合)(一)微濕嚩(二合)目契婢也(二合)(二)蘖(口*栗]嚩(二合)他 
　na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha  nghiệt   đế   tỳ  dữu   (nhị   hợp  )(nhất   )vi   thấp  phược  (nhị   hợp  )mục   khế  Tì   dã  (nhị   hợp  )(nhị   )nghiệt   (khẩu   *lật   phược  (nhị   hợp  )tha  
 
欠(三)屋捺蘖(二合)帝(四)馺頗(二合)羅呬摩(五)(口*伽)(口*伽] 
khiếm   (tam  )ốc   nại   nghiệt   (nhị   hợp  )đế   (tứ   )馺phả  (nhị   hợp  )La   hứ  ma   (ngũ   )(khẩu   *già   )(khẩu   *già   
 
娜劍莎訶(六)　此明印力速能滿足一切上願。 
na   kiếm   bà ha   (lục   )　thử   minh   ấn   lực   tốc   năng  mãn túc  nhất thiết thượng  nguyện   。
 
興決定意勿起疑慮生誹謗心。 
hưng  quyết  định ý  vật   khởi   nghi lự  sanh  phỉ báng  tâm   。
 
一切如來所共宣說。是故應當至心諦信。 
nhất thiết Như Lai  sở   cọng  tuyên thuyết  。thị cố ứng đương chí tâm  đế  tín   。
 
復次隨心入念誦總別受持法者。 
phục thứ tùy tâm  nhập   niệm tụng  tổng biệt  thọ/thụ   trì pháp giả  。
 
爾時行者於三昧中。運心敬禮一切諸佛及菩薩眾。 
nhĩ thời  hành giả ư  tam muội  trung  。vận tâm  kính lễ  nhất thiết chư Phật  cập Bồ Tát chúng   。
 
端坐思惟入四禪門令心喜樂。 
đoan tọa  tư tánh nhập   tứ Thiền  môn   lệnh  tâm   thiện lạc 。
 
初於現前觀本尊相。次觀明印。次想自身同於本尊。 
sơ   ư  hiện tiền  quán  bản tôn  tướng  。thứ   quán  minh   ấn   。thứ   tưởng   tự thân  đồng   ư  bản tôn  。
 
次觀自心猶如滿月是名為四。即於心月圓明之中。 
thứ   quán  tự tâm  do như  mãn nguyệt thị danh vi/vì/vị  tứ   。tức   ư  tâm nguyệt  Viên Minh chi trung  。
 
諦觀明字令其了了。次第分明持念數記。 
đế  quán  minh   tự   lệnh  kỳ  liễu liễu  。thứ đệ phân minh trì niệm  số  kí   。
 
隨於時分遍數充足。乃至相現隨意成就。 
tùy   ư  thời  phần  biến  số  sung túc  。nãi chí tướng  hiện   tùy   ý thành  tựu   。
 
此中四種。若觀自身同於本尊而念誦者。 
thử trung  tứ chủng  。nhược/nhã  quán  tự thân  đồng   ư  bản tôn  nhi   niệm tụng  giả 。
 
能令少功速得悉地福慧滿足。 
năng  lệnh  thiểu  công   tốc đắc  tất địa  phước tuệ  mãn túc  。
 
云何作觀所謂於本明中。一字心明先置自心。 
vân hà tác quán  sở vị ư  bản minh  trung  。nhất tự  tâm   minh   tiên  trí   tự tâm  。
 
從字而轉作本尊形。此有二種謂佛菩薩。 
tùng  tự   nhi   chuyển  tác bản tôn  hình   。thử   hữu nhị chủng  vị   Phật Bồ-tát  。
 
如上說謂盧舍那釋迦牟尼。 
như   thượng  thuyết  vị   Lô-xá-na  Thích-Ca Mâu Ni  。
 
復次舉類者如文殊。欲令自身同於彼者。 
phục thứ cử   loại   giả như   Văn Thù  。dục   lệnh  tự thân  đồng   ư  bỉ   giả 。
 
當以滿字入菩薩之心。置字明曰。 
đương  dĩ  mãn tự  nhập   Bồ Tát chi tâm   。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)滿　即從此字轉成文殊色如欝 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )mãn   　tức   tòng thử  tự   chuyển  thành  Văn Thù  sắc   như   uất  
 
金。首有五髻跏趺而坐。以左手持青蓮莖。 
kim   。thủ  hữu  ngũ kế  già phu  nhi   tọa   。dĩ  tả  thủ   trì   thanh  liên   hành   。
 
於其上竪拔折羅。 
ư  kỳ  thượng  thọ   bạt  chiết  La   。
 
以其右手作施無畏名施願手。誦此菩薩根本明曰。 
dĩ  kỳ  hữu thủ  tác thí vô úy  danh   thí  nguyện   thủ   。tụng   thử   Bồ Tát căn bản  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱(口*難)(一)嗘嗘呴麼羅迦(二)微目吉底(二合)跛(上)悉 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  (khẩu   *nạn/nan  )(nhất   )嗘嗘ha   ma   La   Ca  (nhị   )vi   mục   cát   để   (nhị   hợp  )bả   (thượng  )tất   
 
迫(天以反)多三磨(二合)羅(三)三磨羅鉢羅(二合)底吽(四) 
bách   (Thiên   dĩ  phản  )đa   tam  ma  (nhị   hợp  )La   (tam  )tam  ma  La   bát la  (nhị   hợp  )để   hồng   (tứ   )
 
莎訶　其印相者。 
bà ha   　kỳ  ấn   tướng  giả 。
 
二手合掌交二中指以右押左。右無名指捻左中頭。 
nhị   thủ   hợp chưởng giao   nhị   trung  chỉ   dĩ  hữu   áp   tả  。hữu   vô danh  chỉ   niệp  tả  trung  đầu   。
 
左無名指捻右中頭。屈二頭指令背著。押二大指頭。其形如劍。 
tả  vô danh  chỉ   niệp  hữu   trung  đầu   。khuất  nhị   đầu   chỉ   lệnh  bối  trước/trứ  。áp   nhị   Đại  chỉ   đầu   。kỳ  hình   như   kiếm   。
 
以印印於一一支分。然後念誦。 
dĩ  ấn   ấn   ư  nhất nhất chi phần 。nhiên hậu  niệm tụng  。
 
若持餘佛菩薩明印法者。各各自依本明印法加持念誦。 
nhược/nhã  trì   dư   Phật Bồ-tát  minh   ấn   Pháp   giả 。các   các tự  y  bản minh  ấn   Pháp   gia   trì niệm  tụng   。
 
如廣經說准此應知。 
như   quảng  Kinh thuyết  chuẩn   thử   ứng tri  。
 
　若以不能一一別依本部明印法者。即以此明用代其處。 
　nhược/nhã  dĩ  ất năng  nhất nhất biệt y  bổn  bộ   minh   ấn   Pháp   giả 。tức   dĩ  thử   minh   dụng   đại  kỳ  xứ/xử  。
 
普通佛部心明曰。 
phổ thông  Phật bộ  tâm   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)迦(上)(二)　此祕密心諸佛共說當置自心復觀其儀一切諸 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )Ca  (thượng  )(nhị   )　thử   bí   mật   tâm   chư Phật cọng  thuyết  đương  trí   tự tâm  phục  quán  kỳ  nghi   nhất thiết chư   
 
法無造無作從此字轉是即真實如理光明此 
Pháp   vô tạo  vô tác  tòng thử  tự   chuyển  thị  tức   chân   thật   như lý  quang minh  thử   
 
是諸佛加持明心也。 
thị  chư Phật gia   trì minh  tâm   dã  。
 
復次普通一切諸菩薩法。應結寶印。 
phục thứ phổ thông  nhất thiết chư Bồ-tát  Pháp   。ưng  kết/kiết   bảo ấn  。
 
二手十指以右押左。相叉為拳猶如寶形。 
nhị   thủ   thập   chỉ   dĩ  hữu   áp   tả  。tướng  xoa   vi/vì/vị  quyền   do như  bảo   hình   。
 
當令指頭左指岐間。互相竪持使密無縫。 
đương  lệnh  chỉ   đầu   tả  chỉ   kì   gian  。hỗ tương thọ   trì   sử  mật   vô  phùng  。
 
勿令指頭出於指間。以印當心誦之。 
vật   lệnh  chỉ   đầu   xuất  ư  chỉ   gian  。dĩ  ấn   đương  tâm   tụng   chi 。
 
一切菩薩等除斷障惱。明曰。 
nhất thiết Bồ Tát đẳng trừ đoạn  chướng   não   。minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)薩(口*栗)縛(二合)他欠(二)微末底微枳羅拏(上)(三)達(口*栗]摩(二合)馱 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )tha  khiếm   (nhị   )vi   mạt để  vi   chỉ   La   nã   (thượng  )(tam  )đạt   (khẩu   *lật   ma   (nhị   hợp  )Đà  
 
覩(四)儞(口*栗)(口*社](二合)多僧僧莎訶　是名思惟寶 
đổ   (tứ   )nễ  (khẩu   *lật   )(khẩu   *xã   (nhị   hợp  )đa   tăng   Tát Bà Ha 　thị danh tư tánh bảo   
 
王妙印。隨觀一一諸菩薩形。皆用此明印。 
Vương  diệu   ấn   。tùy   quán  nhất nhất chư Bồ-tát  hình   。giai   dụng   thử   minh   ấn   。
 
復次隨心入念誦者。 
phục thứ tùy tâm  nhập   niệm tụng  giả 。
 
置其佉字於自頂上放雜色光。加以空點當思如空。 
trí   kỳ  khư  tự   ư  tự   đảnh/đính   thượng  phóng  tạp sắc  quang   。gia   dĩ  không điểm  đương  tư  như không  。
 
復於頭內想置暗字加以空點。其光純白猶如明月。 
phục  ư  đầu   nội  tưởng   trí   ám   tự   gia   dĩ  không điểm  。kỳ  quang   thuần  bạch   do như  minh nguyệt  。
 
百道光明照於十方。善觀察者百法明門此生速證。 
bách  đạo  quang minh  chiếu   ư  thập phương 。thiện  quan sát giả bách pháp minh môn  thử sanh  tốc chứng  。
 
復於眼中想置覽字。其字光色猶如明燈。 
phục  ư  nhãn trung  tưởng   trí   lãm   tự   。kỳ  tự   quang   sắc   do như  minh đăng  。
 
以此慧明內外照明照於心月。 
dĩ  thử   tuệ minh  nội ngoại  chiếu   minh   chiếu   ư  tâm nguyệt  。
 
復於月中觀於阿字。其字光明猶若淨金。 
phục  ư  nguyệt   trung  quán  ư  A tự  。kỳ  tự   quang minh  do nhược  tịnh   kim   。
 
光色顯密不生不滅。即於爾時了見心住本尊位。 
quang   sắc   hiển mật  bất sanh bất diệt 。tức   ư nhĩ thời  liễu   kiến tâm  trụ/trú   bổn  tôn vị  。
 
光明華輪而自圍繞。暉焰清淨能竭無明隨煩惱垢。 
quang minh  hoa  luân   nhi   tự   vi nhiễu 。huy   diệm  thanh tịnh năng  kiệt   vô minh  tùy phiền não  cấu   。
 
作是觀時隨持本明。布於心月右旋為行。 
tác thị  quán  thời  tùy   trì bản  minh   。bố   ư  tâm nguyệt  hữu toàn vi/vì/vị  hạnh/hành/hàng  。
 
諦了觀察。若單與句隨意所樂。若誦若思善調氣息。 
đế  liễu   quan sát 。nhược/nhã  đan  dữ  cú  tùy ý  sở   lạc/nhạc  。nhược/nhã  tụng   nhược/nhã  tư  thiện  điều  khí   tức   。
 
令其字句隨息出入初末相隨。 
lệnh  kỳ  tự   cú  tùy   tức   xuất nhập  sơ   mạt   tướng  tùy   。
 
若思其義亦復如是。復次若求成就利自他願。 
nhược/nhã  tư  kỳ nghĩa diệc phục như thị 。phục thứ nhược/nhã  cầu   thành tựu lợi tự tha  nguyện   。
 
如理相應方作持誦。數終疲極然可止息。 
như lý  tướng ứng  phương   tác trì tụng 。số  chung   bì   cực  nhiên khả  chỉ tức  。
 
若思義者以其字句布於心月。深淨密意思惟其義。 
nhược/nhã  tư  nghĩa   giả dĩ  kỳ  tự   cú  bố   ư  tâm nguyệt  。thâm tịnh  mật   ý tư  duy   kỳ nghĩa 。
 
復次若修福慧成就善根。 
phục thứ nhược/nhã  tu   phước tuệ  thành tựu thiện căn  。
 
澄淨意支而作念誦。不惡時處亦無數限。而說偈言。 
trừng tịnh  ý   chi   nhi   tác niệm tụng  。bất ác  thời  xứ/xử  diệc   vô số  hạn   。nhi thuyết kệ ngôn 。
 
　若求上中下　　成就悉地者 
　nhược/nhã  cầu   thượng  trung  hạ  　　thành tựu tất địa  giả 
 
　皆應澄淨心　　不求時處等 
　giai   ưng  trừng tịnh  tâm   　　bất cầu  thời  xứ/xử  đẳng 
 
　但布支分明　　一心入念誦 
　đãn   bố   chi   phân minh 　　nhất tâm nhập   niệm tụng  
 
　世尊說是法　　名為真實念 
　Thế Tôn thuyết  thị pháp 　　danh vi chân   thật   niệm   
 
　時相及記數　　應波二種人 
　thời  tướng  cập kí   số  　　ưng  ba   nhị chủng  nhân   
 
　得暖及煙焰　　種種諸善相 
　đắc   noãn   cập yên   diệm  　　chủng chủng chư thiện  tướng  
 
　經於一月滿　　誦滿一洛叉 
　Kinh   ư  nhất   Nguyệt mãn  　　tụng   mãn   nhất   lạc xoa  
 
　若無如是事　　復依第二月 
　nhược/nhã  vô  như thị sự   　　phục  y  đệ nhị nguyệt  
 
　隨分奉香華　　依前作念誦 
　tùy   phần  phụng  hương hoa  　　y  tiền   tác niệm tụng  
 
　隨得善相已　　具法作成就 
　tùy   đắc   thiện  tướng  dĩ   　　cụ   Pháp   tác thành tựu 
 
　如上善觀察　　所樂自相應 
　như   thượng  thiện  quan sát 　　sở   lạc/nhạc  tự   tướng ứng  
 
　若心念及聲　　應願皆滿足 
　nhược/nhã  tâm   niệm   cập thanh   　　ưng  nguyện   giai   mãn túc  
 
復次智者樂持毘盧遮那心地法者。 
phục thứ trí giả  lạc/nhạc  trì   Tỳ Lô Giá Na  tâm địa  Pháp   giả 。
 
先於自心置一阿(上)字。 
tiên  ư  tự tâm  trí   nhất   a  (thượng  )tự   。
 
當起思惟諸法從本無生無滅(如前已說)置字明曰。 
đương  khởi   tư tánh chư Pháp tùng  bổn  vô sanh vô diệt (như tiền  dĩ thuyết  )trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)阿從此字轉起如來身。是名身密門也。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )a  tòng thử  tự   chuyển  khởi   Như Lai thân  。thị danh thân  mật   môn   dã  。
 
　復於眉間以身密印置白毫相。 
　phục  ư  my  gian  dĩ  thân  mật ấn  trí   bạch hào tướng  。
 
毫相印者右手為拳。急握大指舉置眉間。誦此明曰。 
hào   tướng  ấn   giả hữu thủ  vi/vì/vị  quyền   。cấp   ác   Đại  chỉ   cử   trí   my  gian  。tụng   thử   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)映唅闍(上)(二)　以此明印加於 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )ánh   ham  xà/đồ  (thượng  )(nhị   )　dĩ  thử   minh   ấn   gia   ư  
 
眉間。即同如來等無異也。 
my  gian  。tức   đồng   Như Lai  đẳng vô dị  dã  。
 
　便以五字加持身分想置五處。謂身及臍心頂眉間。 
　tiện   dĩ  ngũ   tự   gia trì thân  phần  tưởng   trí   ngũ   xứ/xử  。vị   thân  cập tề   tâm   đảnh/đính   my  gian  。
 
依是法住即同世尊也。　初於身下想置阿(上)字。 
y  thị pháp trụ/trú   tức   đồng   Thế Tôn dã  。　sơ   ư  thân  hạ  tưởng   trí   a  (thượng  )tự   。
 
其形正方如黃金色。置字明曰。 
kỳ  hình   chánh  phương như  hoàng  kim sắc  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)阿(上)　是名摩系達羅字。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )a  (thượng  )　thị danh ma   hệ   đạt   La   tự   。
 
從此字轉成金剛輪。即如來座也。　次想鑁字置自臍輪。 
tòng thử  tự   chuyển  thành  Kim Cương luân  。tức   Như Lai  tọa   dã  。　thứ   tưởng   tông  tự   trí   tự   tề   luân   。
 
如霧含月白色光凝耀。 
như   vụ   hàm   nguyệt   bạch   sắc quang  ngưng   diệu   。
 
名摩訶皤路拏大悲光也。置字明曰。 
danh   Ma-ha Bà   lộ   nã   đại bi  quang   dã  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)鑁(二) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tông  (nhị   )
 
次想覽字置於自心。 
thứ   tưởng   lãm   tự   trí   ư  tự tâm  。
 
其字光色猶如暉日名智慧光。從心而轉破所知障。置字明曰。 
kỳ  tự   quang   sắc   do như  huy   nhật   danh   trí   tuệ quang 。tùng  tâm   nhi   chuyển  phá   sở tri chướng  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)覽(二初似曷聲)　次想唅字加於 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )lãm   (nhị   sơ   tự   hạt   thanh   )　thứ   tưởng   ham  tự   gia   ư  
 
髮際。其光黑色如劫災焰起。 
phát   tế   。kỳ  quang   hắc sắc  như   kiếp tai  diệm  khởi   。
 
有大威勇名自在力。置字明曰。 
hữu  Đại  uy   dũng   danh   tự tại lực  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)唅(二即所觀字也) 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )ham  (nhị   tức   sở   quán  tự   dã  )
 
次想欠(帶佉聲)字安於頂上加以空點。 
thứ   tưởng   khiếm   (đái   khư  thanh   )tự   an   ư  đảnh/đính   thượng  gia   dĩ  không điểm  。
 
起一切色雜寶光明遍一切處。名大空智。置字明曰。 
khởi   nhất thiết sắc   tạp   bảo   quang minh  biến  nhất thiết xứ  。danh   đại không  trí   。trí   tự   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)欠(二)　以此五字布於勝 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )khiếm   (nhị   )　dĩ  thử   ngũ   tự   bố   ư  thắng  
 
身。具大威德智慧光明。永無眾難及三惡業。 
thân  。cụ   đại uy đức  trí   tuệ quang minh   。vĩnh vô  chúng   nạn/nan  cập tam ác  nghiệp   。
 
一切魔軍自然降伏。難調鬼神無能為障。 
nhất thiết ma quân  tự nhiên  hàng phục 。nạn/nan  điều  quỷ thần  vô năng  vi/vì/vị  chướng   。
 
唯見赫奕金剛之身。 
duy  kiến  hách dịch  Kim cương chi thân  。
 
　又於身中想置阿(上帶暗字聲)字。於其兩眼想置囕字。 
　hựu   ư  thân  trung  tưởng   trí   a  (thượng  đái   ám   tự   thanh   )tự   。ư  kỳ  lượng (lưỡng)   nhãn tưởng  trí   囕tự   。
 
如前相應當觀自身即如來身。以無垢眼照於心月。 
như tiền  tướng  ứng đương quán  tự thân  tức   Như Lai thân  。dĩ  vô cấu  nhãn   chiếu   ư  tâm nguyệt  。
 
相應字句若誦若思無令間斷。聲如鈴鐸智如映鏡。 
tướng ứng  tự   cú  nhược/nhã  tụng   nhược/nhã  tư  vô  lệnh  gian  đoạn  。thanh   như   linh đạc   trí   như   ánh   kính   。
 
若佛菩薩所說明印。隨樂受持速得成就。 
nhược/nhã  Phật Bồ-tát  sở   thuyết minh ấn   。tùy   lạc/nhạc  thọ trì tốc đắc  thành tựu 。
 
復次若樂持誦釋迦如來明印法者。 
phục thứ nhược/nhã  lạc/nhạc  trì tụng Thích-Ca Như Lai  minh   ấn   Pháp   giả 。
 
先於自心置一婆(上)字。 
tiên  ư  tự tâm  trí   nhất   Bà   (thượng  )tự   。
 
是字光明離諸觀行作如是思。從此字轉起牟尼身。置字明曰。 
thị  tự   quang minh  ly   chư   quán  hạnh/hành/hàng  tác như thị tư  。tòng thử  tự   chuyển  khởi   Mâu Ni  thân  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)婆(上)　祕密加持成佛身已。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )Bà   (thượng  )　bí   mật   gia trì thành Phật  thân  dĩ   。
 
當持密印及以真言。 
đương  trì   mật ấn  cập dĩ  chân ngôn 。
 
其印相者二手當臍以右押左。猶如入定是如來鉢印。誦此身明曰。 
kỳ  ấn   tướng  giả nhị   thủ   đương  tề   dĩ  hữu   áp   tả  。do như  nhập định  thị  Như Lai  bát   ấn   。tụng   thử   thân  minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)薩(口*栗)嚩(二合)吉(口*禮](二合)捨 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )cát   (khẩu   *lễ   (nhị   hợp  )xả   
 
儞(二)素捺娜(三)達(口*栗)磨(二合)嚩室多(四)鉢羅(二合) 
nễ  (nhị   )tố   nại   na   (tam  )đạt   (khẩu   *lật   )ma  (nhị   hợp  )phược  thất   đa   (tứ   )bát la  (nhị   hợp  )
 
跛多(二合)(五)(口*伽)(口*伽]娜三摩(引)三摩(引)莎嚩(二合)訶 
bả   đa   (nhị   hợp  )(ngũ   )(khẩu   *già   )(khẩu   *già   na   tam  ma   (dẫn  )tam  ma   (dẫn  )bà phược  (nhị   hợp  )ha   
 
如是受持世尊明印樂成就者。 
như thị thọ trì Thế Tôn minh   ấn   lạc/nhạc  thành tựu giả 。
 
皆依本字相應而轉起本尊形。復以字門布身支分。 
giai   y  bổn  tự   tướng ứng  nhi   chuyển  khởi   bản tôn  hình   。phục  dĩ  tự   môn   bố   thân  chi phần 。
 
然後持誦(如前已說)。 
nhiên hậu  trì tụng (như tiền  dĩ thuyết  )。
 
復次若欲修行此法門者。 
phục thứ nhược/nhã  dục   tu hành thử pháp  môn   giả 。
 
先當求入大迦路拏(此云悲生也)曼荼羅已。復蒙受持闍梨灌頂。 
tiên  đương  cầu   nhập   Đại  Ca  lộ   nã   (thử   vân   bi   sanh  dã  )mạn-đà-la dĩ   。phục  mông   thọ trì Xà-lê quán đảnh  。
 
乃應具足修行此法。 
nãi  ưng  cụ túc tu hành thử pháp  。
 
縱得持明餘灌頂者所不堪也。若得備此法門者。諸佛菩薩皆悉歡喜。 
túng  đắc   trì minh  dư   quán đảnh  giả sở   bất kham   dã  。nhược/nhã  đắc   bị   thử pháp  môn   giả 。chư Phật Bồ-tát  giai tất hoan hỉ  。
 
復次若持別明。能依此經所說儀軌。 
phục thứ nhược/nhã  trì   biệt   minh   。năng y  thử Kinh sở thuyết  nghi quỹ  。
 
於身支分安布明字。所謂五字等。 
ư  thân  chi phần an   bố   minh   tự   。sở vị ngũ   tự   đẳng 。
 
增加威德離諸過罪。然可即依本尊法則誦持成就。 
tăng  gia   uy đức  ly   chư   quá tội  。nhiên khả  tức   y  bản tôn  Pháp   tức   tụng   trì   thành tựu 。
 
復次隨其持誦本尊明印。 
phục thứ tùy   kỳ  trì tụng bản tôn  minh   ấn   。
 
漫荼羅相隨事形色。坐起方便善此。瑜伽疾得悉地。 
mạn đà la  tướng  tùy   sự   hình sắc  。tọa   khởi   phương tiện thiện  thử   。du già tật   đắc   tất địa  。
 
凡有三品謂上中下。隨事相應復有三種。 
phàm  hữu  tam phẩm  vị   thượng  trung  hạ  。tùy   sự   tướng ứng  phục hưũ tam chủng  。
 
所謂寂靜除災增益降伏。隨一種中復分四相。 
sở vị tịch tĩnh  trừ tai  tăng ích  hàng phục 。tùy nhất  chủng  trung  phục  phần  tứ tướng  。
 
所謂圓相白色。方相黃色。蓮華相者當作赤色。 
sở vị viên   tướng  bạch   sắc   。phương   tướng  hoàng  sắc   。liên hoa  tướng  giả đương  tác xích sắc  。
 
三角相者即布黑色。是名四相。復次修寂靜者。 
tam  giác  tướng  giả tức   bố   hắc sắc  。thị danh tứ tướng  。phục thứ tu   tịch tĩnh  giả 。
 
結跏趺坐面向北方。對於圓相一心離緣。 
kết già phu tọa  diện   hướng   Bắc   phương   。đối   ư  viên   tướng  nhất tâm ly   duyên  。
 
作成就法名扇底迦。修增益者。交脚竪膝而向東方。 
tác thành tựu pháp  danh   phiến để ca  。tu   tăng ích  giả 。giao   cước   thọ   tất   nhi   hướng   Đông phương  。
 
對於方相歡喜而坐。 
đối   ư  phương   tướng  hoan hỉ  nhi   tọa   。
 
作成就法名布瑟致迦。修相攝法者。當峻兩膝如竪坐相。 
tác thành tựu pháp  danh   bố   sắt trí   Ca  。tu   tướng  nhiếp   Pháp   giả 。đương  tuấn   lượng (lưỡng)   tất   như   thọ   tọa   tướng  。
 
怒貌心喜及稱彼名。對蓮華相而持誦者。 
nộ   mạo  tâm   hỉ  cập xưng  bỉ   danh   。đối   liên hoa  tướng  nhi   trì tụng giả 。
 
名皤施迦羅拏。修降伏者。空露蹲踞面向南方。 
danh   Bà   thí  Ca la  nã   。tu   hàng phục giả 。không  lộ   tồn  cứ   diện   hướng   Nam phương  。
 
對三角相起忿怒智。與法相應名阿毘遮羅迦。 
đối   tam  giác  tướng  khởi   phẫn nộ trí   。dữ  Pháp   tướng ứng  danh   A-tỳ già la  Ca  。
 
如是持誦作成就者。 
như thị trì tụng tác thành tựu giả 。
 
隨類香華及以衣服稱於本法。攘災增福延壽降怨。次第相應勿令差失。 
tùy loại  hương hoa  cập dĩ  y phục xưng  ư  bổn  Pháp   。nhương  tai tăng  phước   duyên thọ  hàng  oán   。thứ đệ tướng ứng  vật   lệnh  sái  thất   。
 
隨意成就。 
tùy   ý thành  tựu   。
 
復次所謂明初安唵字。 
phục thứ sở vị minh   sơ   an   úm   tự   。
 
後稱所方言莎嚩訶名扇底迦也。明初稱唵字後稱事名。 
hậu  xưng  sở   phương   ngôn  bà phược  ha   danh   phiến để ca  dã  。minh   sơ   xưng  úm   tự   hậu  xưng  sự   danh   。
 
方稱(合*牛)發吒句。名為降伏阿毘遮羅迦也。 
phương   xưng  (hợp  *hồng )phát   trá  cú  。danh vi hàng phục A-tỳ già la  Ca  dã  。
 
若明初稱娜麼句。後稱所後言娜麼句。 
nhược/nhã  minh   sơ   xưng  na   ma   cú  。hậu  xưng  sở   hậu  ngôn  na   ma   cú  。
 
是名增益布瑟致迦也。若明初稱吽發吒句。 
thị danh tăng ích  bố   sắt trí   Ca  dã  。nhược/nhã  minh   sơ   xưng  hồng   phát   trá  cú  。
 
後稱名事後言吽發吒句。亦名阿毘遮羅迦。 
hậu  xưng danh  sự   hậu  ngôn  hồng   phát   trá  cú  。diệc   danh   A-tỳ già la  Ca  。
 
若明初稱娜麼句。後稱名事己即言吽發吒句。 
nhược/nhã  minh   sơ   xưng  na   ma   cú  。hậu  xưng danh  sự   kỷ   tức   ngôn  hồng   phát   trá  cú  。
 
是名皤施迦羅拏也。或明初云吽發吒句。 
thị danh Bà   thí  Ca la  nã   dã  。hoặc   minh   sơ   vân   hồng   phát   trá  cú  。
 
於名事後云親舵(舟*賓)舵親舵(舟*賓]舵(舟*賓]舵。 
ư  danh   sự   hậu  vân   thân  đà   (châu   *tân  )đà   thân  đà   (châu   *tân  đà   (châu   *tân  đà   。
 
亦名阿毘遮羅迦也。 
diệc   danh   A-tỳ già la  Ca  dã  。
 
如上明法次第色相。皆依字轉成本尊形。 
như   thượng  minh pháp  thứ đệ sắc   tướng  。giai   y  tự   chuyển  thành  bản tôn  hình   。
 
各隨本法加持自身。 
các   tùy   bổn  Pháp   gia trì tự thân  。
 
若金剛薩埵若佛菩薩皆應思惟。與法相應作成就法。 
nhược/nhã  Kim Cương Tát-đỏa nhược/nhã  Phật Bồ-tát  giai   ưng  tư tánh 。dữ  Pháp   tướng ứng  tác thành tựu pháp  。
 
所謂如前佛菩薩眾無量功德等。復於無盡有情界分。 
sở   vị như  tiền   Phật Bồ-tát  chúng   vô lượng công đức  đẳng 。phục  ư  vô tận  hữu tình giới  phần  。
 
興大悲願作利樂等。 
hưng  đại bi nguyện  tác lợi lạc đẳng 。
 
諸佛菩薩隨辨香華而為供養(如上已說)。 
chư Phật Bồ-tát  tùy   biện  hương hoa  nhi vi cúng dường (như   thượng  dĩ thuyết  )。
 
復次當作合掌。以金剛讚微妙言辭。 
phục thứ đương  tác hợp chưởng 。dĩ  Kim cương tán   vi diệu  ngôn  từ   。
 
稱歎如來真實功德。以所修善迴向發願。 
xưng thán Như Lai  chân   thật   công đức  。dĩ  sở   tu thiện   hồi hướng  phát nguyện 。
 
作如是言。 
tác như thị ngôn  。
 
　如來所證功德聚　　皆悉迴向大菩提 
　Như Lai  sở chứng  công đức tụ  　　giai tất  hồi hướng  Đại bồ-đề 
 
　我今所修諸福慧　　迴向菩提亦如是 
　ngã   kim   sở tu  chư   phước tuệ  　　 hồi hướng  Bồ-đề diệc như thị 
 
　法界眾生溺生死　　輪迴六道無歸處 
　Pháp giới  chúng sanh nịch  sanh tử  　　Luân-hồi lục đạo  vô  quy   xứ/xử  
 
　誓願咸度至菩提　　自利利他令滿足 
　thệ nguyện  hàm   độ  chí   Bồ-đề 　　tự lợi lợi tha  lệnh  mãn túc  
 
　我依如來大智住　　一切眾生普願同 
　ngã   y  Như Lai  đại trí  trụ/trú   　　nhất thiết chúng sanh phổ   nguyện   đồng   
 
　常當修集福德集　　永離業障諸煩惱 
　thường   đương  tu tập  phước đức  tập   　　vĩnh ly  nghiệp chướng  chư   phiền não  
 
　我等願登第一樂　　悉地無礙得圓成 
　ngã đẳng nguyện   đăng   đệ nhất  lạc/nhạc  　　tất địa  vô ngại  đắc   viên thành  
 
　內外清淨妙莊嚴　　具足從身遍流出 
　nội ngoại  thanh   tịnh diệu  trang nghiêm 　　cụ túc tùng  thân  biến  lưu   xuất  
 
　以是因緣成就故　　眾生所願皆令滿 
　dĩ  thị  nhân duyên  thành tựu cố  　　chúng sanh sở nguyện  giai   lệnh  mãn   
 
作如是迴向發願已。 
tác như thị  hồi hướng  phát nguyện dĩ   。
 
復上遏迦及諸供養(如上說)便即合掌置於頂上。 
phục  thượng  át   Ca  cập chư   cúng dường (như   thượng  thuyết  )tiện   tức   hợp chưởng trí   ư  đảnh/đính   thượng  。
 
歸命禮佛及菩薩眾作如是言。 
quy mạng lễ   Phật cập Bồ Tát chúng   tác như thị ngôn  。
 
　敬禮十方佛　　一切諸菩薩 
　kính lễ  thập phương Phật 　　nhất thiết chư Bồ-tát  
 
　唯願安立我　　最無上道處 
　duy nguyện an   lập ngã  　　tối   vô thượng đạo  xứ/xử  
 
　甚深妙大乘　　速令我開解 
　thậm thâm  diệu   Đại-Thừa 　　tốc   lệnh  ngã   khai giải  
 
　決定心無等　　斷疑令永盡 
　quyết định tâm  vô đẳng  　　đoạn  nghi   lệnh  vĩnh tận  
 
作禮已。復當啟白作如是言。 
tác lễ  dĩ   。phục  đương  khải   bạch   tác như thị ngôn  。
 
　現前諸如來　　救世諸菩薩 
　hiện tiền  chư   Như Lai  　　cứu thế  chư Bồ-tát  
 
　不斷大乘教　　到殊勝位者 
　bất đoạn  Đại thừa giáo  　　đáo   thù thắng vị   giả 
 
　唯願眾聖尊　　決定證知我 
　duy nguyện chúng   thánh tôn  　　quyết  định  chứng   tri   ngã   
 
　各當隨所安　　後復垂哀道 
　các   đương  tùy sở  an   　　hậu  phục  thùy   ai   đạo  
 
復結前初三昧耶印。至於頂上散之。 
phục  kết/kiết   tiền   sơ   tam muội da  ấn   。chí   ư  đảnh/đính   thượng  tán  chi 。
 
如前結護法則。次第憶持一一解散。 
như tiền  kết/kiết   Hộ Pháp  tức   。thứ đệ ức trì  nhất nhất giải  tán  。
 
先所請尊各令還宮。若不解除。即為無等誓法遮而不去。 
tiên  sở   thỉnh  tôn   các   lệnh  hoàn  cung   。nhược/nhã  bất giải  trừ   。tức   vi/vì/vị  vô đẳng  thệ   Pháp   già   nhi   bất khứ  。
 
如是解送尊已。 
như thị giải  tống   tôn   dĩ   。
 
即後結前所說法界明印加持自身(法如上說之)作是思惟即我此身。 
tức   hậu  kết/kiết   tiền   sở thuyết pháp  giới   minh   ấn   gia trì tự thân  (Pháp   như   thượng  thuyết  chi )tác thị  tư tánh tức   ngã   thử   thân  。
 
與於法界本性同體住菩提心。猶如金剛薩埵。 
dữ  ư  Pháp giới  bổn tánh  đồng thể  trụ/trú   Bồ-đề tâm 。do như  Kim Cương Tát-đỏa 。
 
即復想置囕字安自頂上。復以甲冑明印被金剛甲。 
tức   phục  tưởng   trí   囕tự   an   tự   đảnh/đính   thượng  。phục  dĩ  giáp   trụ   minh   ấn   bị  Kim cương giáp   。
 
如是密嚴即復自性。同於金剛無能壞者。 
như thị mật   nghiêm   tức   phục  tự tánh  。đồng   ư  Kim cương vô năng  hoại   giả 。
 
諸有見聞此人身者。即同見佛及諸菩薩。 
chư hữu  kiến văn  thử   nhân thân  giả 。tức   đồng   kiến Phật  cập chư Bồ-tát  。
 
若聞言音或觸其身。皆必定於阿耨菩提得不退轉。 
nhược/nhã  văn  ngôn  âm   hoặc   xúc   kỳ thân 。giai   tất định  ư  A nậu Bồ-đề  đắc   Bất-thoái-chuyển 。
 
一切功德悉能成就。即與佛身等無有異。 
nhất thiết công đức  tất   năng  thành tựu 。tức   dữ  Phật thân đẳng vô hữu dị  。
 
如是畢已。復起增勝心修行事業。 
như thị tất   dĩ   。phục  khởi   tăng  thắng tâm  tu hành sự nghiệp 。
 
為諸有情當勤自勵無得懈慢。 
vi/vì/vị  chư hữu tình  đương  cần   tự   lệ   vô đắc giải mạn  。
 
於清淨處隨分香華嚴持供養。當觀自身如佛菩薩。 
ư  thanh tịnh xứ/xử  tùy   phần  hương hoa  nghiêm   trì   cúng dường 。đương  quán  tự thân  như   Phật Bồ-tát  。
 
所起之身若住觀音。或住諸佛勝妙之身。隨本明印而用加持。 
sở   khởi   chi thân  nhược/nhã  trụ/trú   Quán-Âm 。hoặc   trụ/trú   chư Phật thắng diệu  chi thân  。tùy   bản minh  ấn   nhi   dụng   gia trì 。
 
以法施心然後讀誦。大乘方廣甚深經典。 
dĩ pháp  thí tâm  nhiên hậu  độc tụng 。Đại-Thừa phương quảng  thậm thâm  Kinh điển  。
 
歌讚如來無量功德。 
Ca   tán   Như Lai  vô lượng công đức  。
 
或以心念請諸天神皆令聽受。 
hoặc   dĩ  tâm   niệm   thỉnh  chư   thiên thần  giai   lệnh  thính thọ  。
 
復次若以觀音加持身者。 
phục thứ nhược/nhã  dĩ  Quán-Âm gia trì thân  giả 。
 
而此菩薩即是如來功德莊嚴真淨法身。 
nhi   thử   Bồ Tát tức thị Như Lai  công đức trang nghiêm  chân   tịnh Pháp  thân  。
 
若以毘盧舍那加持身者。而此如來一切法王。 
nhược/nhã  dĩ  Tỳ Lô Xá Na  gia trì thân  giả 。nhi   thử như  lai  nhất thiết pháp  Vương  。
 
於諸法中得自在者。是故於此二尊。隨依一尊作本性相。 
ư  chư Pháp trung  đắc   tự tại  giả 。thị cố ư thử  nhị tôn  。tùy   y  nhất   tôn   tác bổn tánh  tướng  。
 
而用加持也。 
nhi   dụng   gia trì dã  。
 
復次若以觀音性用加持者。 
phục thứ nhược/nhã  dĩ  Quán-Âm tánh   dụng   gia trì giả 。
 
想以素字置於心中。置字明曰。 
tưởng   dĩ  tố   tự   trí   ư  tâm   trung  。trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)素　當思素義無染無著。猶如蓮華出於淤泥性。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tố   　đương  tư  tố   nghĩa   vô nhiễm  Vô Trước 。do như  liên hoa  xuất  ư  ứ   nê  tánh   。
 
如是觀音妙形從此字轉。 
như thị Quán-Âm diệu   hình   tòng thử  tự   chuyển  。
 
即是聖者更無凡狀(如前已說)印相者即前華座印也。誦此明曰。 
tức thị Thánh Giả cánh  vô  phàm  trạng   (như tiền  dĩ thuyết  )ấn   tướng  giả tức   tiền   hoa tọa  ấn   dã  。tụng   thử   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)薩(口*栗)嚩(二合)怛他蘖多(引 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )đát tha nghiệt đa  (dẫn  
 
二)嚩路吉多(三)迦嚕拏(引)麼也(四)囉囉吽闍(五)莎 
nhị   )phược  lộ   cát   đa   (tam  )Ca lỗ Noa (dẫn  )ma   dã  (tứ   )La   La   hồng   xà/đồ  (ngũ   )bà 
 
嚩訶 
phược  ha   
 
先以囕字置於頂上。 
tiên  dĩ  囕tự   trí   ư  đảnh/đính   thượng  。
 
即復用此明印加持自身頂上。然後隨力讀誦經典。 
tức   phục  dụng   thử   minh   ấn   gia trì tự thân  đảnh/đính   thượng  。nhiên hậu  tùy lực  độc  tụng Kinh  điển   。
 
或造制底或漫荼羅。遶塔經行諸善事業。 
hoặc   tạo  chế để  hoặc   mạn đà la  。nhiễu   tháp  kinh hành chư   thiện sự  nghiệp   。
 
修六和敬初發有情。 
tu   lục hòa kính  sơ   phát   hữu tình 。
 
復次若至食時。為支身故應行乞食。 
phục thứ nhược/nhã  chí   thực thời 。vi/vì/vị  chi   thân  cố  ưng  hạnh/hành/hàng  khất thực  。
 
或檀越請或僧中食。所得之食。當離一切魚肉熏菜。 
hoặc   đàn việt  thỉnh  hoặc   tăng   trung thực  。sở đắc  chi thực/tự  。đương  ly   nhất thiết ngư   nhục  huân   thái   。
 
供養本尊諸佛之餘。 
cúng dường bản tôn  chư Phật chi dư   。
 
乃至種種殘宿不淨果木。諸漿可醉人者皆不應受。 
nãi chí chủng chủng tàn   tú  bất tịnh  quả   mộc   。chư   tương   khả  túy   nhân   giả giai   bất ưng thọ/thụ   。
 
若得如法清淨餘食。先以搏食用獻本尊。然後隨食。 
nhược/nhã  đắc   như pháp  thanh tịnh dư   thực/tự  。tiên  dĩ  bác   thực dụng  hiến   bản tôn  。nhiên hậu  tùy   thực/tự  。
 
食分有餘施諸飢乏貧窮乞食者。 
thực/tự  phần  hữu dư  thí  chư   cơ   phạp   bần cùng  khất thực giả  。
 
當作是念我為持身安穩行道。是故受食。 
đương  tác thị niệm ngã   vi/vì/vị  trì   thân an  ổn   hành đạo 。thị cố thọ/thụ   thực/tự  。
 
不以滋味悅澤增減於心亦如膏車運載諸物不傷敗故。 
bất dĩ  tư   vị   duyệt   trạch   tăng giảm  ư  tâm   diệc   như   cao  xa   vận  tái  chư   vật   bất thương   bại   cố  。
 
作是念已。然後即於所受食中。想置囕字遍淨諸食。 
tác thị niệm dĩ   。nhiên hậu  tức   ư  sở thọ  thực/tự  trung  。tưởng   trí   囕tự   Biến tịnh  chư   thực/tự  。
 
復想自身全成鑁字。 
phục  tưởng   tự thân  toàn   thành  tông  tự   。
 
從此字轉為羯磨金剛堅固薩埵。想字明曰。 
tòng thử  tự   chuyển  vi/vì/vị  Yết-ma Kim cương kiên cố Tát-đỏa 。tưởng   tự   minh   viết   。
 
娜麼三曼多勃馱難(一)唵(二)鑁(三)莎訶　此明 
na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )úm   (nhị   )tông  (tam  )bà ha   　thử   minh   
 
力故。能令速轉得金剛身也。 
lực   cố  。năng  lệnh  tốc   chuyển  đắc   Kim Cương thân  dã  。
 
復誦施十力明八遍方乃食之。明曰。 
phục  tụng   thí  thập lực minh  bát   biến  phương nãi  thực/tự  chi 。minh   viết   。
 
　娜麼薩(口*栗)縛(二合)勃馱冒地薩埵難(一)唵(二)麼覽舵 
　na   ma   tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )bột đà  mạo địa  Tát-đỏa nạn/nan  (nhất   )úm   (nhị   )ma   lãm   đà   
 
儞(寧一反三)帝(唬-儿+(焉-正))摩(引)里儞(四)莎訶　住是本尊瑜伽 
nễ  (ninh   nhất   phản  tam  )đế   (唬-nhân   +(yên  -chánh  ))ma   (dẫn  )lý   nễ  (tứ   )bà ha   　trụ/trú   thị  bản tôn  du già 
 
食訖。所有餘食以不動心。 
thực/tự  cật  。sở hữu  dư   thực/tự  dĩ  ất động  tâm   。
 
持誦一遍施於伴神。此神歡喜常自相隨而作擁護。 
trì tụng nhất biến  thí  ư  bạn   Thần   。thử   Thần   hoan hỉ  thường   tự tướng tùy   nhi   tác ủng hộ 。
 
不動明曰。 
bất động  minh   viết   。
 
娜麼三曼多嚩日囉(二合)赦(一)哆(引)囉(二合)吒(二) 
na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )xá   (nhất   )sỉ  (dẫn  )La   (nhị   hợp  )trá  (nhị   )
 
阿(上短)慕伽(三)戰拏摩訶盧灑拏(上)(四)馺頗(二合) 
a  (thượng  đoản   )mộ   già   (tam  )chiến   nã   Ma-ha lô   sái   nã   (thượng  )(tứ   )馺phả  (nhị   hợp  )
 
吒也(五)吽怛喇(二合)婆也怛喇(二合)婆也(六)吽怛 
trá  dã  (ngũ   )hồng   đát   lạt   (nhị   hợp  )Bà   dã  đát   lạt   (nhị   hợp  )Bà   dã  (lục   )hồng   đát   
 
喇(二合)吒(七)(泳-永+旱)滿(八) 
lạt   (nhị   hợp  )trá  (thất   )(vịnh   -vĩnh   +hạn   )mãn   (bát   )
 
復次食竟暫息。復當如前禮拜。 
phục thứ thực/tự  cánh   tạm   tức   。phục  đương  như tiền  lễ bái  。
 
悔過淨身讀誦經典等。如常作業不應間闕。 
hối quá  tịnh thân  độc  tụng Kinh  điển   đẳng 。như   thường   tác nghiệp  bất ưng gian  khuyết   。
 
初中後夜如所應法思惟修習。若暫睡眠即如前說。 
sơ trung hậu  dạ   như   sở   ưng  Pháp   tư tánh tu tập 。nhược/nhã  tạm   thụy miên tức   như tiền thuyết  。
 
事業金剛明印字等。轉身著甲如金剛身。 
sự nghiệp Kim cương minh   ấn   tự   đẳng 。chuyển  thân  trước/trứ  giáp   như   Kim Cương thân  。
 
敬禮一切佛菩薩等。即運心身起香華雲而為供養。 
kính lễ  nhất thiết Phật Bồ-tát  đẳng 。tức   vận tâm  thân  khởi   hương hoa  vân   nhi vi cúng dường 。
 
作悲愍心覆護眾生求大菩提。 
tác bi mẫn  tâm   phước hộ  chúng sanh cầu   Đại bồ-đề 。
 
作是念已然可少時安寢。莫為眠睡而生貪著。 
tác thị niệm dĩ   nhiên khả  thiểu  thời  an   tẩm   。mạc  vi/vì/vị  miên   thụy   nhi   sanh  tham trước 。
 
初應正身威儀。 
sơ   ưng  chánh  thân  uy nghi 。
 
右脇累足如師子臥若支體疲懈隨意轉側當思明相作速起心。 
hữu   hiếp  luy  túc   như   sư tử  ngọa   nhược/nhã  chi   thể   bì   giải   tùy ý  chuyển  trắc   đương  tư  minh   tướng  tác tốc   khởi   tâm   。
 
又復不應坐臥妙好高廣床上。起已如初修習念誦。 
hựu phục  bất ưng tọa   ngọa   diệu hảo  cao quảng  sàng   thượng  。khởi   dĩ   như   sơ   tu tập niệm tụng  。
 
乃至日出法事如上。 
nãi chí nhật   xuất  pháp sự  như   thượng  。
 
復次持真言者。常應專勤不應棄捨。 
phục thứ trì   chân ngôn giả 。thường   ưng  chuyên  cần   bất ưng khí xả  。
 
三世一切諸佛菩薩皆修此法。疾得如來一切智地。 
tam thế  nhất thiết chư Phật  Bồ Tát giai   tu   thử pháp  。tật   đắc   Như Lai  nhất thiết trí địa  。
 
若有智者從凡夫地如法修行。 
nhược hữu trí giả  tùng  phàm phu địa   như pháp  tu hành 。
 
即能此生遍歷無邊諸佛剎土。 
tức   năng  thử sanh  biến  lịch   vô biên  chư Phật sát   độ  。
 
復次若依遍數於時相中。 
phục thứ nhược/nhã  y  biến  số  ư  thời  tướng  trung  。
 
專勤修習猶不成就。應自警悟倍加精進。勿生退沒起下劣想。 
chuyên  cần tu tập  do  bất thành tựu 。ưng  tự   cảnh   ngộ   bội   gia   tinh tấn 。vật   sanh  thoái một  khởi   hạ liệt tưởng   。
 
而言是法非我所堪。復不應作疎慢之心。 
nhi   ngôn  thị pháp phi   ngã sở kham   。phục  bất ưng tác sơ   mạn   chi tâm   。
 
盡其身力作決定意必取成就。復作是念。 
tận  kỳ thân lực   tác quyết  định ý  tất   thủ   thành tựu 。phục  tác thị niệm 。
 
一切諸佛及諸菩薩是我所依。由我依故。 
nhất thiết chư Phật  cập chư Bồ-tát  thị  ngã   sở y 。do   ngã   y  cố  。
 
無盡有情必希我度。我誓度脫一切眾生。 
vô tận  hữu tình tất   hy   ngã   độ  。ngã   thệ   độ thoát  nhất thiết chúng sanh 。
 
如是懃誠不休息故。諸佛菩薩皆知其心。 
như thị cần   thành   bất hưu tức  cố  。chư Phật Bồ-tát  giai   tri   kỳ tâm 。
 
即以威神加持不捨。隨其所作即得成就。 
tức   dĩ  uy thần  gia trì bất xả  。tùy   kỳ  sở tác  tức   đắc   thành tựu 。
 
復次是中二事不應捨離速得成就。 
phục thứ thị  trung  nhị   sự   bất ưng xả ly  tốc đắc  thành tựu 。
 
一者不捨諸佛及諸菩薩。二者不捨饒益眾生。 
nhất giả bất xả  chư Phật cập chư Bồ-tát  。nhị giả bất xả  nhiêu ích  chúng sanh 。
 
恒依智願心不傾動。其斯二行隨意成就。 
hằng  y  trí   nguyện tâm  bất khuynh động  。kỳ  tư   nhị   hạnh/hành/hàng  tùy   ý thành  tựu   。
 
復次修行此法隨意內外。 
phục thứ tu hành thử pháp  tùy ý  nội ngoại  。
 
澡浴身心常令清淨。此中二法謂內澡浴及外澡浴。 
táo dục thân tâm  thường   lệnh  thanh tịnh 。thử trung  nhị   Pháp   vị   nội  táo dục cập ngoại   táo dục 。
 
內澡浴者謂布明字於身心中名內澡浴也(如上所說)外澡浴 
nội  táo dục giả vị   bố   minh   tự   ư  thân tâm  trung  danh   nội  táo dục dã  (như   thượng  sở thuyết  )ngoại   táo dục 
 
者隨時盥洗或河流池處。三昧耶安自頂上。 
giả tùy thời  quán   tẩy  hoặc   hà   lưu   trì   xứ/xử  。tam muội da  an   tự   đảnh/đính   thượng  。
 
以其覽字置於水中。以無動明印結護其處。 
dĩ  kỳ  lãm   tự   trí   ư  thủy   trung  。dĩ  vô động  minh   ấn   kết/kiết   hộ   kỳ  xứ/xử  。
 
置字明曰。 
trí   tự   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)覽　置於此字能令離垢。　復隨樂住本尊身相。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )lãm   　trí   ư thử  tự   năng  lệnh  ly cấu  。　phục  tùy   lạc/nhạc  trụ/trú   bản tôn  thân tướng 。
 
復當以不動明王。持三聚土用澡浴。不動明曰。 
phục  đương  dĩ  Bất động Minh vương  。trì   tam tụ  độ  dụng   táo dục 。bất động  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多勃馱難(一)捍　結前刀印用觸土聚。 
　na   ma   Tam-mạn-đa bột đà  nạn/nan  (nhất   )hãn   　kết/kiết   tiền   đao   ấn   dụng   xúc   độ  tụ   。
 
護身結界隨意應作。 
hộ thân  kết giới  tùy ý  ưng  tác 。
 
　復用三界最勝明心以為結護。心明曰。 
　phục  dụng   tam giới  tối thắng minh tâm  dĩ  vi/vì/vị  kết/kiết   hộ   。tâm   minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日囉(二合)赦(一)壑　其密印者如前五股金剛是也。 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược  nhật   La   (nhị   hợp  )xá   (nhất   )hác   　kỳ  mật ấn  giả như tiền  ngũ cổ  Kim cương thị  dã  。
 
或誦身明曰。 
hoặc   tụng   thân  minh   viết   。
 
　娜麼三曼多嚩日羅(二合)赦(一)呵微麼(二合)薩(口*栗)嚩(二合)(二)怛他蘖多(三)微灑曳三婆嚩(四)帶 
　na   ma   Tam-mạn-đa phược nhật la  (nhị   hợp  )xá   (nhất   )ha  vi   ma   (nhị   hợp  )tát   (khẩu   *lật   )phược  (nhị   hợp  )(nhị   )đát tha nghiệt đa  (tam  )vi   sái   duệ   tam bà  phược  (tứ   )đái   
 
賴(二合)(五)路枳也(二合)(六)微社也吽闍(七)莎訶 
lại   (nhị   hợp  )(ngũ   )lộ   chỉ   dã  (nhị   hợp  )(lục   )vi   xã   dã  hồng   xà/đồ  (thất   )bà ha   
 
如是浴已詣一淨處若水池中。 
như thị dục   dĩ   nghệ   nhất   tịnh   xứ/xử  nhược/nhã  thủy   trì   trung  。
 
以印掬水如法瀨口。 
dĩ  ấn   cúc   thủy   như pháp  lại   khẩu   。
 
謂以印手沾眼耳鼻口頂喉等散灑身衣。復以結三昧耶置頂上。 
vị   dĩ  ấn   thủ   triêm  nhãn   nhĩ   tỳ  khẩu   đảnh/đính   hầu   đẳng tán  sái   thân  y  。phục  dĩ  kết/kiết   tam muội da  trí   đảnh/đính   thượng  。
 
想禮本尊及諸菩薩。復以二手掬水三奉獻尊。 
tưởng   lễ   bản tôn  cập chư Bồ-tát  。phục  dĩ  nhị   thủ   cúc   thủy   tam  phụng hiến  tôn   。
 
以三掬水浴於本尊及三寶已。從浴處出愍念有情。 
dĩ  tam  cúc   thủy   dục   ư  bản tôn  cập Tam Bảo dĩ   。tùng  dục   xứ/xử  xuất  mẫn niệm  hữu tình 。
 
欲令解脫趣詣精室。依前次第而作念誦。 
dục   lệnh  giải thoát  thú  nghệ   tinh thất  。y  tiền   thứ đệ nhi   tác niệm tụng  。
 
復次若依水中作念誦時。 
phục thứ nhược/nhã  y  thủy   trung  tác niệm tụng  thời  。
 
水或至頂為上成就。水或至腰為中成就。水若至膝為下成就。 
thủy   hoặc   chí   đảnh/đính   vi/vì/vị  thượng  thành tựu 。thủy   hoặc   chí   yêu   vi/vì/vị  trung  thành tựu 。thủy   nhược/nhã  chí   tất   vi/vì/vị  hạ  thành tựu 。
 
如是三相隨得一相。於上中下皆能成就。 
như thị tam  tướng  tùy   đắc   nhất tướng 。ư  thượng  trung  hạ  giai   năng  thành tựu 。
 
無量重罪一時除盡。一切智句集在其身。 
vô lượng  trọng tội nhất thời  trừ   tận  。nhất thiết trí cú  tập   tại   kỳ thân 。
 
復次若以供養一切支分及眾方便。 
phục thứ nhược/nhã  dĩ  cúng dường nhất thiết chi phần cập chúng   phương tiện  。
 
次第修行。不離諸相求成就者。是名世間小悉地也。 
thứ đệ tu hành 。bất ly  chư tướng  cầu   thành tựu giả 。thị danh thế gian tiểu   tất địa  dã  。
 
若依無相最勝觀察。深心信解求無上果。 
nhược/nhã  y  vô tướng tối thắng quan sát 。thâm tâm  tín giải cầu   vô thượng quả   。
 
隨所明照運心供養。以真實句置心支分。 
tùy sở  minh   chiếu   vận tâm  cúng dường 。dĩ  chân   thật   cú  trí   tâm   chi phần 。
 
離妄攀緣修行念誦。得出世間最上成就。 
ly   vọng   phàn duyên  tu hành niệm tụng  。đắc   xuất thế gian  tối thượng thành tựu  。
 
依契經說次第方便而說偈言。 
y  khế Kinh thuyết  thứ đệ phương tiện  nhi thuyết kệ ngôn 。
 
　相無相甚深　　小智不能入 
　tướng  vô tướng thậm thâm  　　tiểu trí  bất năng nhập  
 
　依無相說相　　攝彼二種人 
　y  vô tướng thuyết  tướng  　　nhiếp   bỉ   nhị chủng  nhân   
 
大毘盧遮那佛說要略念誦經一卷 
Đại Tỳ Lô Giá Na Phật Thuyết Yếu Lược Niệm Tụng Kinh  nhất   quyển  
 
============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION   http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm  Thu Oct  2 11:15:31 2008
============================================================
